Cách dùng Each, Every, Each of, Every of, All, All of, Most, Almost, None, None of, Some, Some of, Both, Either & Neither 

· Ngữ Pháp
  • Hiện nay, nhiều bạn gặp khó khăn trong việc sử dụng các đại từ chỉ lượng như là each, every, each of, every of, all, all of, most, almost, none, none of, some, some of, both, either, neither ... 
  • Bài viết hôm nay, IELTS TUTOR sẽ hướng dẫn cụ thể cho bạn cách phân biệt, cấu trúc và cách sử dụng những từ này. Ngoài ra, nên đọc thêm Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing để có thêm kiến thức bổ ích !

I. Từ chỉ số lượng là gì?

  • Một số từ đi với danh từ đếm được, không đếm được hoặc đi được với cả hai
  • Lượng từ là từ chỉ lượng.
  • Lượng từ đặt trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ.
  • Một số lượng từ thường gặp: some, much, many, a lot of, plenty of, a great deal of, little, few….
Cách dùng Each, Every, Each of, Every of, All, All of, Most, Almost, None, None of, Some, Some of, Both, Either, Neither trong các kì thi!

II. Các lượng từ trong tiếng anh

1. Each và Every

Each và every giống nhau về nghĩa.

IELTS TUTOR xét ví dụ:

  • Each time (every time) I see you, I fall in love again
  • Every one (each one) has a private phone.

1.1. Each

  • Khi dùng Each khi các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, riêng biệt. 

IELTS TUTOR xét ví dụ: Each person has different living styles

  • Khi dùng hơn với số lượng nhỏ:

IELTS TUTOR xét ví dụ: There are 3 rooms in this house. Each room is a different design

  • Khi dùng với danh từ hoặc đứng một mình

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

  • None of the stories is the same. Each was different.
  • None of the stories is the same. Each one was different

Each of + mạo từ (the…/these… .v.v.) hoặc + đại từ sở hữu (us/you/them) :

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

  • Write each of 
  • these sentences carefully. ==> bởi vì có these  nên mới phải có of, nếu không ghi each sentence rồi nha các em 
  • Each of them is a different design

1.2. Every

  • Khi nghĩ tới các vật, sự việc như một nhóm. Every đứng trước danh từ đếm được số ít để chỉ đến cả nhóm, tập hợp.

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ Every member should have a notebook

  • Khi diễn tả việc nào đó xãy ra thường xuyên

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ I go to school every day

  • Có thể nói every one of... (nhưng không nói 'every of...')

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ I've read every one of those books.

2. All - All of

All dùng với danh từ số nhiều:

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

  • All the students in the class passed the exam.
  • Cars were coming from all directions

All dùng với danh từ không đếm được:

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

  • All this mail must be answered 
  • I like all music

All dùng với danh từ số ít:

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

  • I have worked hard all year
  • I worked for all this time.

All of: Dùng of sau all khi danh từ mang tính xác định.

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

  • All birds are very beautiful.
  • All of  the bird in my garden are beautiful.

Lưu ý: trong 1 vào trường hợp chúng ta có thể bỏ "of" mà nghĩa của câu vẫn không thay đổi.

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

  • All my friends lives in Da Nang city
  • All  of my friends lives in Da Nang city

Một số trường hợp buộc phải dùng All of

All of + it/ us/ you/ them...

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

Do you know all of them?

All of them ... (Dùng để nhấn mạnh về khoảng cách, số lượng...)

3. Some - Some of

Some +N đếm được + V_số nhiều

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ Some students don't come to class today

Some +N không đếm đc + V_ số ít

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ Some information is very usful for me

Some of + ( the, these, those, tính từ sở hữu.... ) +N

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ Some of our parents agree about the new policy of school.

4. Some và Any:

Some any là hai lượng từ đều có thể sử dụng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, nhưng sẽ có một vài sự khác nhau về nghĩa đối với mỗi cách dùng của hai từ.

- SOME: Khi some được sử dụng trước danh từ đếm được số nhiều thì mang nghĩa "một vài", nhưng khi đứng trước danh từ không đếm được thì some lại mang nghĩa là "một ít"

Ngoài ra, some còn có một vài cách dùng khác, mình có thể nêu ra một vài cách như sau:

+ SOME: khi dùng trước một danh từ số ít đếm được trong câu khẳng định thì có thể hiểu là người nói đang nhắc đến một nhân vật hay một đồ vật cụ thể nào đó nhưng không biết cụ thể là ai, cái nào.

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ I need some student for the next parade. (Tôi cần em học sinh nào đó cho buổi diễu hành sắp tới.)

+ SOME khi dùng trước một con số thì sẽ diễn tả một số lượng rất lớn.

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ Some 6 million illegal immigrants were forced to leave the US.

- ANY: 

Khi any được dùng trong câu nghi vấn, nó sẽ mang nghĩa "ai đó/vật gì đó" (danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được).IELTS TUTOR xét ví dụ:​ Do you have any ideas?

Trong câu câu phủ định, any sẽ mang nghĩa "không một chút nào/ không ai" (danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được). IELTS TUTOR xét ví dụ:​ There isn't any milk left in the bottle.

Trong câu khẳng định, any sẽ mang nghĩa "bất cứ ai/ cái gì" (danh từ đếm được số nhiều/số ít, danh từ không đếm được). IELTS TUTOR xét ví dụ:​ PLease tell me, if you have any question about the product.

5. MOST, MOST OF, ALMOST VÀ THE MOST

6. None - None of - No

No nằm trước cả danh từ đếm được (số nhiều, số ít) và cả danh từ không đếm được. Nó mang nghĩa phủ định của câu.

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ I have no choice. (Tôi không có sự lựa chọn.)

None được sử dụng như đại từ (nhưng không phổ biến) và có khả năng thay thế cả danh từ (kể cả đếm được hay không đếm được). Đôi khi, none còn được sử dụng như tân ngữ và chủ ngữ

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ We expected letters, but none came

None sẽ đi kèm với giới từ of khi đứng trước mạo từ the, từ chỉ định this/that, những tính từ sở hữu my, his, her,... và những đại từ nhân xưng tân ngữ her, him, us,...

  • None of  the students in my class passes the examination
  • None of those chairs is going to be repaired

7. BOTH

Dùng với nghĩa cả 2 ( 2 người hoặc 2 vật ) +Ns + Vsố nhiều

  • Có thể đứng một mình hoặc theo sau là 1 Noun

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ Both (shirts) are red : cả 2 (chiếc áo) đều màu đỏ

  • BOTH OF + ( the, these, those , tính từ sở hữu )+ Ns

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ Both of the cinemas are full : cả 2 rạp phim đều kín chỗ

Both Of + us/ them/ you = Đại từ nhân xưng + Both + Vs

IELTS TUTOR xét ví dụ: Both of them know this = they both know this: cả 2 bọn họ đều biết chuyện này

8. EITHER – NEITHER

Either và Neither là 2 cụm từ có cách sử dụng giống như “so” và “too”, dùng để nói về “cũng”; tuy nhiên, Either và Neither đều để nói về “cũng” trong câu Phủ định.

  • I didn't get enough to eat, and you didn't either. 
  • I didn't get enough to eat, and neither did you.

Vị trí trong câu: Either đứng ở cuối của câu, sau trợ động từ ở dạng phủ định, còn Neither đứng sau từ nối giữa 2 vế câu (thường là “and”), sau đó đến trợ động từ và động từ chính.

Lưu ý: trong câu sử dụng Neither thì trợ động từ đứng sau Neither không được dùng ở dạng phủ định (không được dùng “not”), vì bản thân từ Neither đã mang nghĩa phủ định.

Either...or: Dùng để đưa ra sự lựa chọn giữa 2 khả năng, hiểu đơn giản là “Hoặc cái này... hoặc cái kia”

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ We should bring either beer or coca. (Chúng ta có thể mang theo bia hoặc coca)

Neither...nor: tương đồng với “Not...either...or”

IELTS TUTOR xét ví dụ:​ We brought neither beer nor coca. (Chúng ta cũng không mang bia và cũng không mang coca)

9. Few - A few/ Little - A little:

10. A large number of, A great number of, Plenty of, A lot of, Lots of

11. Much và Many

Cả hai lượng từ này đều có thể đưuọc sử dụng trong cả câu khẳng định và phủ định. Tuy nhiên, đối với từ much sẽ dùng với danh từ không đếm được, còn đối với many sẽ được dùng với danh từ đếm được số nhiều.

- Cả muchmany khi được sử dụng trong câu khẳng định sẽ đi kèm với các từ: very, so, as, too

12. A bit of, bits of:

Hai lượng từ này amng nghĩa là một ít, đều được dùng cho cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng trong giao tiếp hằng ngày hay trong ngữ cảnh không trang trọng.

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

Could you give me a bit of advice?

He has bits of help from his friends

13. Enough

Enough có nghĩa là đủ, được đặt trước danh từ kể cả danh từ đếm được hay không đếm được, và đượcc sử dụng trong cả câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

IELTS TUTOR xét ví dụ:​

I had enough exercise today.

She doesn't have enough books for reference reading.

Do they have enough money for that car?

* Lưu ý: Enough sẽ phải đi với từ of khi đứng trước danh từ có mạo từ the, từ chỉ định this/that, những tính từ sở hữu như my, his, her, ..., và những đại từ nhân xưng tân ngữ như him, her, them,... IELTS TUTOR xét ví dụ:​ She had enough of this annoyance. (Cô ấy đã chịu đựng đủ sự phiền toái này.)

14. Less

IELTS TUTOR hướng dẫn Phân biệt LESS và FEWER tiếng anh

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK