Return to site

Cách dùng Each, Every, Each of, Every of, All, All of, Most, Almost, None, None of, Some, Some of, Both, Either, Neither trong các kì thi!

Hiện nay, nhiều bạn gặp khó khăn trong việc sử dụng các đại từ chỉ lượng như là each, every, each of, every of, all, all of, most, almost, none, none of, some, some of, both, either, neither ... Bài viết hôm nay, Tutor Chuyên Anh sẽ hướng dẫn cụ thể cho bạn cách phân biệt, cấu trúc và cách sử dụng những từ này.

I. Từ chỉ số lượng là gì?

Đại từ chỉ số lượng (lượng từ)

- Lượng từ là từ chỉ lượng.
- Lượng từ đặt trước danh từ và bổ nghĩa cho danh từ.

- Một số từ đi với danh từ đếm được, không đếm được hoặc đi được với cả hai
- Một số lượng từ thường gặp: some, much, many, a lot of, plenty of, a great deal of, little, few….

Cách dùng Each, Every, Each of, Every of, All, All of, Most, Almost, None, None of, Some, Some of, Both, Either, Neither trong các kì thi!

II. Các lượng từ trong tiếng anh:

1. Each và Every

Each và every giống nhau về nghĩa.

Ex:

  • Each time (every time) I see you, I fall in love again
  • Every one (each one) has a private phone.

- Each

  • Khi dùng Each khi các vật, sự việc như những phần tử rời rạc, riêng biệt. 

Ex: Each person has different living styles

  • Khi dùng hơn với số lượng nhỏ:

Ex: There are 3 rooms in this house. Each room is a different design

  • Khi dùng với danh từ hoặc đứng một mình

Ex:

  • None of the stories is the same. Each was different.
  • None of the stories is the same. Each one was different.

Each of + mạo từ (the…/these… .v.v.) hoặc + đại từ sở hữu (us/you/them) :

Ex:

  • Write each of these sentences carefully. ==> bởi vì có these  nên mới phải có of, nếu không ghi each sentence rồi nha các em 
  • Each of them is a different design

- Every

  • Khi nghĩ tới các vật, sự việc như một nhóm. Every đứng trước danh từ đếm được số ít để chỉ đến cả nhóm, tập hợp.
Ex: Every member should have a notebook
  • Khi diễn tả việc nào đó xãy ra thường xuyên
Ex: I go to school every day
  • Có thể nói every one of... (nhưng không nói 'every of...')

Ex: I've read every one of those books.

- Phân biệt "everyone" với "every one"

  • "Everyone" chỉ dùng cho người (= ‘everybody’) . 
  • "Every one" dùng được cho cả người và vật.

Ex:

  • The new protocols will affect everyone positively.
  • My mother would like to thank every one who helped her.

2. All - All of

- All dùng với danh từ số nhiều:

Ex:

  • All the students in the class passed the exam.
  • Cars were coming from all directions

- All dùng với danh từ không đếm được:

Ex:

  • All this mail must be answered
  • I like all music

- All dùng với danh từ số ít:

Ex:

  • I have worked hard all year
  • I worked for all this time.

- All of: Dùng of sau all khi danh từ mang tính xác định.

Ex:

  • All birds are very beautiful.
  • All of the bird in my garden are beautiful.

Lưu ý: trong 1 vào trường hợp chúng ta có thể bỏ "of" mà nghĩa của câu vẫn không thay đổi.

Ex:

  • All my friends lives in Da Nang city
  • All of my friends lives in Da Nang city

Một số trường hợp buộc phải dùng All of

All of + it/ us/ you/ them...

Ex:

Do you know all of them?

All of them ... (Dùng để nhấn mạnh về khoảng cách, số lượng...)

3. Some - Some of

Some +N đếm được + V_số nhiều
Ex: Some students don't come to class today

Some +N không đếm đc + V_ số ít
Ex: Some information is very usful for me

Some of + ( the, these, those, tính từ sở hữu.... ) +N
Ex: Some of our parents agree about the new policy of school.

4. Some và Any:

Some any là hai lượng từ đều có thể sử dụng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều, nhưng sẽ có một vài sự khác nhau về nghĩa đối với mỗi cách dùng của hai từ.

- SOME: Khi some được sử dụng trước danh từ đếm được số nhiều thì mang nghĩa "một vài", nhưng khi đứng trước danh từ không đếm được thì some lại mang nghĩa là "một ít"

Ngoài ra, some còn có một vài cách dùng khác, mình có thể nêu ra một vài cách như sau:

+ SOME: khi dùng trước một danh từ số ít đếm được trong câu khẳng định thì có thể hiểu là người nói đang nhắc đến một nhân vật hay một đồ vật cụ thể nào đó nhưng không biết cụ thể là ai, cái nào.

Ex: I need some student for the next parade. (Tôi cần em học sinh nào đó cho buổi diễu hành sắp tới.)

+ SOME khi dùng trước một con số thì sẽ diễn tả một số lượng rất lớn.

Ex: Some 6 million illegal immigrants were forced to leave the US.

- ANY:

Khi any được dùng trong câu nghi vấn, nó sẽ mang nghĩa "ai đó/vật gì đó" (danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được). Vd: Do you have any ideas?

Trong câu câu phủ định, any sẽ mang nghĩa "không một chút nào/ không ai" (danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được). Vd: There isn't any milk left in the bottle.

Trong câu khẳng định, any sẽ mang nghĩa "bất cứ ai/ cái gì" (danh từ đếm được số nhiều/số ít, danh từ không đếm được). Vd: PLease tell me, if you have any question about the product.

5. MOST, MOST OF, ALMOST VÀ THE MOST

- MOST

Most là tính từ, nghĩa là nó chỉ bổ nghĩa cho danh từ.

Most + N (chưa xác định ) = hầu hết, phần lớn

Ex:

  • Most students passed the test.
  • Most children like milk.
- MOST OF

Most of + a/an/the/this/that/these/those/my/his... + N = hầu hết
Ex:

  • Most of my family members live together.
  • I have eaten most of that cake.
* Lưu ý:
- Khi dùng Most of + N thì ta đang nói đến một cái gì đó chung chung, nhưng khi muốn cụ thể nói đến cái gì thì phải thêm mạo từ ngay trước danh từ.
- Most of còn có thể dùng trước tên riêng địa lý. Ex: Most of Vietnam
- ALMOST
  • Almost là một Adverb (trạng từ), từ này mang nghĩa là hầu hết, gần như.
  • Từ này sẽ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác.
  • Almost thường đi với Anybody, anything, no one, nobody, all, everybody, every.

Ex: Almost all Vietnamese and Chinese eat rice.

Lưu ý: Không dùng Almost students, Almost people, phải dùng Most.

- THE MOST

The most dùng ở So sánh nhất =...nhất

Ex: Who is the most intelligent in your school

6. None - None of - No

No nằm trước cả danh từ đếm được (số nhiều, số ít) và cả danh từ không đếm được. Nó mang nghĩa phủ định của câu.

Ex: I have no choice. (Tôi không có sự lựa chọn.)

None được sử dụng như đại từ (nhưng không phổ biến) và có khả năng thay thế cả danh từ (kể cả đếm được hay không đếm được). Đôi khi, none còn được sử dụng như tân ngữ và chủ ngữ
Ex: We expected letters, but none came

None sẽ đi kèm với giới từ of khi đứng trước mạo từ the, từ chỉ định this/that, những tính từ sở hữu my, his, her,... và những đại từ nhân xưng tân ngữ her, him, us,...
Ex:

  • None of the students in my class passes the examination
  • None of those chairs is going to be repaired

7. BOTH

Dùng với nghĩa cả 2 ( 2 người hoặc 2 vật ) +Ns + Vsố nhiều

  • Có thể đứng một mình hoặc theo sau là 1 Noun

Ex: Both (shirts) are red : cả 2 (chiếc áo) đều màu đỏ

  • BOTH OF + ( the, these, those , tính từ sở hữu )+ Ns

Ex: Both of the cinemas are full : cả 2 rạp phim đều kín chỗ

  •  Both Of + us/ them/ you = Đại từ nhân xưng + Both + Vs

Ex: Both of them know this = they both know this: cả 2 bọn họ đều biết chuyện này

8. EITHER – NEITHER

Either và Neither là 2 cụm từ có cách sử dụng giống như “so” và “too”, dùng để nói về “cũng”; tuy nhiên, Either và Neither đều để nói về “cũng” trong câu Phủ định.

  • I didn't get enough to eat, and you didn't either. 
  • I didn't get enough to eat, and neither did you.

Vị trí trong câu: Either đứng ở cuối của câu, sau trợ động từ ở dạng phủ định, còn Neither đứng sau từ nối giữa 2 vế câu (thường là “and”), sau đó đến trợ động từ và động từ chính.

Lưu ý: trong câu sử dụng Neither thì trợ động từ đứng sau Neither không được dùng ở dạng phủ định (không được dùng “not”), vì bản thân từ Neither đã mang nghĩa phủ định.

Either...or: Dùng để đưa ra sự lựa chọn giữa 2 khả năng, hiểu đơn giản là “Hoặc cái này... hoặc cái kia”

Ex: We should bring either beer or coca. (Chúng ta có thể mang theo bia hoặc coca)

Neither...nor: tương đồng với “Not...either...or”

Ex: We brought neither beer nor coca. (Chúng ta cũng không mang bia và cũng không mang coca)

9. Few - A few/ Little - A little:

Những lượng từ này đều được sử dụng trong câu khẳng định. Tuy nhiên giữa "few" và "a few" hay "little" và "a little" sẽ có một sự khác nhau rất lớn về mặt nghĩa.

- Few: dùng với danh từ số nhiều đếm được, chỉ một lượng còn rất ít hoặc gần như không có (mang ý phủ định). VD: I have few comics, not enough for entertaining reading.

- A few: dùng để chỉ số nhiều đếm được, chỉ một lượng còn một chút đủ để thấy hoặc sử dụng. Ex: I have a few CDs, enough for listening.

- Little: dùng với danh từ không đếm được, có rất ít cái gì không đủ để làm gì khác. VD: I have little money that I can't afford this CDs.

- A little: dùng với danh từ không đếm được, có rất ít cái gì nhưng vẫn còn đủ để làm gì cả.

Ex: I have a little milk in my fridge so that I have to buy a new bottle.

10. A large number of, A great number of, Plenty of, A lot of, Lots of

- A lot of/ Lots of: sử dụng được trong cả câu nghi vấn và khẳng định, được dùng cho cả danh từ không đếm được và danh từ đếm được số nhiều. Tuy nhiên, không nên dùng trong văn bản hoặc ngữ cảnh mang tính học thuật và trang trọng. VD: She has a lot of/lots of dolls in her room.

- A large number of/ A great number of: sử dụng cho danh từ đếm được số nhiều. VD: My local library has a large number/ a great number of literature books.

- Plenty of: lượng từ này cũng được sử dụng với danh từ đếm đưuọc số nhiều. VD: My mom always puts plenty of beries in her pie.

11. Much và Many

Cả hai lượng từ này đều có thể đưuọc sử dụng trong cả câu khẳng định và phủ định. Tuy nhiên, đối với từ much sẽ dùng với danh từ không đếm được, còn đối với many sẽ được dùng với danh từ đếm được số nhiều.

* Lưu ý:

- Cả much many khi được sử dụng trong câu khẳng định sẽ đi kèm với các từ: very, so, as, too

12. A bit of, bits of:

Hai lượng từ này amng nghĩa là một ít, đều được dùng cho cả danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng trong giao tiếp hằng ngày hay trong ngữ cảnh không trang trọng.

Ex:

Could you give me a bit of advice?

He has bits of help from his friends

13. Enough

Enough có nghĩa là đủ, được đặt trước danh từ kể cả danh từ đếm được hay không đếm được, và đượcc sử dụng trong cả câu khẳng định, phủ định và nghi vấn.

Ex:

I had enough exercise today.

She doesn't have enough books for reference reading.

Do they have enough money for that car?

* Lưu ý: Enough sẽ phải đi với từ of khi đứng trước danh từ có mạo từ the, từ chỉ định this/that, những tính từ sở hữu như my, his, her, ..., và những đại từ nhân xưng tân ngữ như him, her, them,... VD: She had enough of this annoyance. (Cô ấy đã chịu đựng đủ sự phiền toái này.)

14. Less

Less mang nghĩa là ít hơn và được sử dụng với danh từ không đếm được, và cũng tương tự như enough, lượng từ less cũng sẽ phải đi kèm với of khi đước trước danh từ có mạo từ the, từ chỉ định this/that, những tính từ sở hữu như my, his, her, ..., và những đại từ nhân xưng tân ngữ như him, her, them,...

Ex: I have less communication with my family.

Dưới đây là một số bài tập giúp các bạn củng cố lại những kiến thức vừa rồi nhé!

Bài tập 1: Hoàn thành những câu sau với “some” hoặc “any”:
1. We didn’t buy …………flowers.
2. This evening I’m going out with ………….friends of mine.
3. “Have you seen ………..good films recently?” – “No, I haven’t been to the cinema for ages”.
4. I didn’t have ……………money, so I had to borrow………..
5. Can I have ………a………..milk in my coffee, please?
6. I was too tired to do………work.

Bài tập 2: Hoàn thành câu với “much, many, few, a few, little, a little”
1. He isn’t very popular. He has ………..friends.
2. Ann is very busy these days. She has ………..free time.
3. Did you take …………….photographs when you were on holiday?
4. The museum was very crowded. There were too………..people.
5. Most of the town is modern. There are …………..old buildings.
6. We must be quick. We have………..time.
7. Listen carefully, I’m going to give you ……….advice.
8. Do you mind if I ask you……….questions?
9. This town is not a very interesting place to visit, so …….tourists come here.
10. I don’t think Jill would be a good teacher. She’s got …………..patience.
11. “Would you like milk in your coffee?” - “yes, please. ………….”
12. This is a very boring place to live. There’s ………….to do.

Bài tập 3: Điền “of” vào những câu dưới đây nếu cần thiết.
1. All……….cars have wheels.
2. None………this money is mine.
3. Some……..people get angry very easily.
4. Some……….the people I met at the party were very interesting.
5. I have lived in London most………my life.
6. Are any………those letters for me?
7. Most………days I get up before 7 o’clock.
8. Jim thinks that all……museums are boring.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích nhiều cho các bạn. Các bạn nên luyện tập thật nhiều để nắm rõ cấu trúc và cách dùng của những từ. Nếu có gì thắc mắc hay góp ý, bạn hãy để lại comment phía bên dưới, mình sẽ trả lời nhanh nhất khi có thể.

Chúc bạn thành công !

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK