Return to site

Hướng dẫn từ A đến Z

dạng bài đọc hiểu trong

Tiếng Anh THPT Quốc Gia

· Reading

Trong cấu trúc đề thi THPT quốc gia, phần kỹ năng đọc bao gồm: đọc hiểu chiếm 13 câu được dải đều từ mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp cho đến vận dụng cao. Trong bài viết này, Tutor Chuyên Anh sẽ giúp các em tìm hiểu một cách kỹ lưỡng các phương pháp làm phần kỹ năng đọc cùng các mẹo cần thiết để tiết kiệm thời gian và đạt tối đa số điểm của phần này.

I. Cấu trúc đề thi môn đọc hiểu THPT Quốc Gia

1. Phân loại

- Số lượng: 13 câu ( một bài 5 câu hỏi và một bài 8 câu hỏi với hai chủ đề khác nhau )

- Mức độ:

  • Nhận biết: 2
  • Thông hiểu: 3
  • Vận dụng thấp: 4
  • Vận dụng cao: 4

2. Chiến thuật làm bài

  • Thời gian làm toàn bộ bài thi chỉ có 60 phút. Vì vậy, các em cần phân bố thời gian hợp lí cho từng phần câu hỏi, phần-biết-làm ( câu lý thuyết, ngữ pháp ) làm trước vì dễ ăn điểm, còn lại dành nhiều thời gian nhất cho phần kỹ năng đọc làm cuối cùng.
  • Ở phần này, các em đọc lướt nội dung cả đoạn rồi chọn dạng câu hỏi quen thuộc , ít mất thời gian đọc để làm trước ( từ đồng nghĩa, từ in đậm, từ gạch chân )
  • Không cần đọc và dịch hết cả đoạn văn ra tiếng Việt.  Sau khi đọc lướt nội dung, các em sẽ phần nào xác định được vị trí các từ quan trọng và nội dung của từng đoạn nhỏ. Đọc câu hỏi và các đáp án A, B, C, D trước, rồi quay lại tìm thông tin trong bài để làm.
  • Bỏ qua các từ không biết nghĩa để không làm giảm tốc độ đọc.

Các bước làm bài đọc hiểu:

  • Bước 1: Đọc kĩ câu hỏi và highlight keywords, cách highlight keywords trong reading tham khảo kĩ 
  • Bước 2: Đọc lướt qua bài đọc để tìm đoạn văn khoanh vùng 
  • Bước 3: Đối chiếu lại câu hỏi để xác định đó có phải đoạn văn khoanh vùng hay không, nếu đúng rồi hãy đọc kĩ câu hỏi lại để tìm ra đáp án cho đúng 

3. Các dạng câu hỏi và phương pháp làm bài

Dạng 1: Chủ đề/ nội dung chính/luận điểm/tiêu đề của bài đọc

- Câu hỏi thường gặp

  • What is the main idea of the passage?
  • What is the topic of the passage?
  • What is the subject of the passage?
  • What is the purpose of the passage? 
  • The passage is mainly concerned with:
  • What does the passage mainly discuss?
  • Which of the following would be the best title?
  • What is the main pont of the passage?
  • Which title best reflects the main idea of the passage?

Dạng này thường gặp ở câu hỏi đầu tiên mỗi đoạn văn, và câu trả lời thường là câu đầu tiên của đoạn thứ nhất, thi thoảng nó là câu cuối cùng của cả đoạn. Nếu đọc câu đầu mà chưa chắc chắn nội dung của đoạn thì để lại, sau khi làm xong các câu hỏi chi tiết khác và hiểu chủ đề của đoạn thì quay lại để đỡ mất thời gian. (Note lại để không bị bỏ sót)

Lưu ý: Nếu chưa chắc chắn chủ đề của đoạn thì các em hãy đọc câu đầu tiên của từng đoạn nhỏ trong đoạn văn đó và tổng hợp ý chính lại, đồng thời đọc lướt nội dung cái câu trong đoạn để tìm ra chủ đề bao quát toàn bài

Nên làm dạng câu hỏi tìm ý chính này cuối cùng, vì khi tập trung làm những câu hỏi chi tiết, các em sẽ nắm vững nội dung bài, vì thế rất dễ dàng nắm được ý chính của bài

Ví dụ:

According to anthropologists, people in pre-industrial societies spent 3 to 4 hours per day or about 20 hours per week doing the work necessary for life. Modern comparison of the amount of work performed per week, however, began with the Industrial Revolution (1760-1840) when 10 to 12-hour workdays with six workdays per week were the norm. Even with extensive time devoted to work, however, both incomes and standards of living were low. As incomes rose near the end of the Industrial Revolution, it became increasingly common to treat Saturday afternoons as a half-day holiday. The half-
day holiday had become standard practice in Britain by the 1870s, but did not become common in the United States until the 1920s.

Question: What does the passage mainly discuss?
A. Why people in preindustrial societies worked few hours per week
B. Changes that have occurred In the number of hours that people work per week
C. A comparison of the number of hours worked per year in several industries
D. Working conditions during the Industrial Revolution

Đáp án B. Những thay đổi đã diễn ra với số giờ mà mọi người làm việc mỗi tuần

Phân tích: Ở câu đầu tiên, "..people in pre-industrial societies spent 3 to 4 hours per day or about 20 hours per week doing the work necessary for life.": mọi người đã dành 3 đến 4 giờ mỗi ngày hoặc khoảng 20 giờ mỗi tuần để làm việc cho cuộc sống.

Ở câu thứ hai, "Modern comparison of the amount of work performed per week, however, began with the Industrial Revolution (1760-1840) when 10 to 12-hour workdays with six workdays per week were the norm.": Tuy nhiên, sự so sánh về lượng công việc thực hiện mỗi tuần từ Cách Mạng Công Nghiệp bắt đầu khi ngày làm việc 10 đến 12 giờ với 6 ngày mỗi tuần trở thành tiêu chuẩn.

Dạng 2: Câu hỏi từ vựng

- Câu hỏi thường gặp

  • The expression ” ... ” in line ” – ” could best replaced by…
  • The word ” ... ” in paragraph ” – ” is closest/opposite meaning to…

Đây là câu hỏi kiểm tra kiến thức từ vựng (đôi khi là idioms, structures..), hãy tìm câu có chứa từ in đậm (hoặc gạch chân) đó và đọc để đoán nghĩa của từ trong ngữ cảnh của câu này. Sau đó đọc kĩ các từ ở đáp án A, B, C, D để loại trừ và chọn đáp án đúng nhất.

Lưu ý: Nếu từ in đậm là từ vựng quen thuộc với mình thì đọc đáp án và chọn luôn, không cần đọc câu trong bài!

Cách làm dạng bài từ vựng:

  • Nếu biết nghĩa của từ thì sẽ dễ làm hơn rất nhiều 
  • Tuy nhiên, giả sử các em may mắn biết được nghĩa cũng đừng vội vàng khoanh đáp án luôn, mà nên đọc kĩ các options cùng với đoạn văn cho kĩ lại đã rồi mới chọn đáp án 
  • Nếu không biết thì có thể đoán, hoặc ráp vào đoạn văn từ các options xem cái nào có khả năng đúng nhất thì nên chọn

Ví dụ:

In the United States, the first third of the twentieth century saw the workweek move from 60 hours per week to just under 50 hours by the start of the 1930s. In 1914 Henry Ford reduced daily work hours at his automobile plants from 9 to 8. In 1926 he announced that henceforth his factories would close for the entire day on Saturday. At the time, Ford received criticism from other firms such as United States Steel and Westinghouse, but the idea was popular with workers.

Question: The word "henceforth" in line 4 is closest in meaning to
A. in the end B. for a brief period C. from that time on D. on occasion

Đáp án C

In 1926 he announced that henceforth his factories would close for the entire day on
Saturday => Năm 1926, ông tuyên bố rằng từ nay các nhà máy của ông sẽ đóng cửa vào ngày thứ bảy.

Dạng 3: Câu hỏi thông tin nhắc tới trong bài

- Câu hỏi thường gặp

  • According to the passage,....
  • The passage indicates/states that...
  • It is stated in the passage...
  • Which of the following statements is TRUE according to the passage?

Với câu hỏi này, các em hãy chú ý từ để hỏi (what, how, when, where, who...), gạch chân từ khóa quan trọng của câu hỏi và tìm trong đoạn văn phần thông tin có từ đó (hoặc từ đồng nghĩa của nó) để làm bài. Nên đọc kĩ đáp án vì thường sẽ có đáp án gây nhiễu mà thông tin cũng xuất hiện trong bài.

Đây là dạng câu hỏi tìm ra thông tin chi tiết, là dạng khó, nên tốt nhất nên để cuối cùng đã làm, sau khi làm các câu kia em đã nắm sơ qua về ý. Cách làm:

  • Đọc kĩ câu hỏi và highlight keywords
  • Đọc lướt và tìm đoạn văn khoanh vùng 
  • Đối chiếu lại câu hỏi xem đoạn văn khoanh vùng là chỗ nào 
  • Sau khi đã chắc chắn đoạn văn khoanh vùng, hãy đọc kĩ lại câu hỏi và phải đọc rất kĩ đoạn văn khoanh vùng để tìm thông tin cho đúng câu hỏi

Ví dụ:

High-tech computer animation for film involves very expensive computer systems along
with special color terminals or frame buffers. The frame buffer is nothing more than a giant image memory for viewing a single frame. It temporarily holds the image for display on the screen.

Question: According to the passage, the frame buffers mentioned in the third paragraph are used to.....
A. add color to the images B. expose several frames at the same time
C. store individual images D. create new frames

Đáp án C.
Theo bài văn, các khung hình đệm ở đoạn thứ ba được sử dụng để làm gì?

Clue: The frame buffer is nothing more than a giant image memory for viewing a single frame. It temporarily holds the image for display on the screen”: Các khung hình đệm chỉ là một bộ nhớ ảnh khổng lồ để xem từng khung hình một. Nó tạm thời chứa những bức ảnh để hiển thị trên màn hình.

Phân tích: Vì được nhắc tới như một bộ nhớ nên khung hình đệm có chức năng lưu trữ và chỉ lưu trữ để xem từng khung hình. Vậy chọn đáp án C store individual images: lưu trữ những bức ảnh riêng lẻ. Các đáp án khác không phù hợp:
A. add color to the images: thêm màu vào các tấm ảnh: Không có thông tin
B. expose several frames at the same time: mở vài khung ảnh cùng lúc: Sai, khung hình đệm chỉ mở được một khung hình một.
D. create new frames: tạo ra các khung hình mới: Không có thông tin

Dạng 4: Câu hỏi suy luận, hàm ý

- Câu hỏi thường gặp

  • It is probable that…
  • It can be inferred/implied from the passage that…
  • In the paragraph ...., the author implies/ suggests that…
  • What does the author imply...?

Với câu hỏi này, em cần cân nhắc và đoán câu trả lời sao cho hợp lí vì đáp án sẽ không trực tiếp có trong đoạn văn mà chúng ta cần phải dựa vào thông tin đã cho sẵn để suy đoán và kết luận.

Dạng câu hỏi này cần nắm ý chính của đoạn nên có thể để cuối cùng rồi mới làm

Ví dụ:

After the peak year of 1957, the birth rate in Canada began to decline. It continued falling
until in 1966 it stood at the lowest level in 25 years. Partly this decline reflected the low level of births during the depression and the war, but it was also caused by changes in Canadian society. Young people were staying at school longer, more women were working; young married couples were buying automobiles or houses before starting families; rising living standards were cutting down the size of families. It appeared that Canada was once more falling in step with the trend toward smaller families that had occurred all through the Western world since the time of the Industrial Revolution.

Although the growth in Canada’s population had slowed down by 1966 (the increase in the first half of the 1960s was only nine percent), another large population wave was coming over the horizon. It would be composed of the children who were born during the period of the high birth rate prior to 1957.

Question: It can be inferred from the passage that before the Industrial Revolution
A. families were larger B. population statistics were unreliable
C. the population grew steadily D. economic conditions were bad

Đáp án A.
Key words: inferred, before the Industrial Revolution
Câu hỏi: Có thể suy đoán điều gì từ đoạn văn về thời điểm trước khi xảy ra Cách mạng Công nghệ?

Clue: “It appeared that Canada was once more falling in step with the trend toward smaller families that had occurred all through the Western world since the time of the Industrial Revolution”: Có vẻ như Canada lại một lần nữa rơi vào xu hướng gia đình nhỏ hơn, xu hướng đã từng xảy ra khắp phương Tây từ cuộc Cách mạng Công nghiệp.

Phân tích: Sau cuộc Cách mạng Công nghiệp gia đình có xu hướng nhỏ đi. Vậy trước đó các gia đình có quy mô lớn hơn. Vậy có thể suy luận về thời điểm trước cuộc Cách mạng Công nghiệp là Trích đoạn Chinh phục bài tập đọc hiểu tiếng anh phiên bản 1.0 Your dreams – Our mission 92 các gia đình khi đó lớn hơn. Ta chọn đáp án A. families were larger: những gia đình đông hơn.
Các đáp án khác không có thông tin.
B. population statistics were unreliable: thống kê dân số không đáng tin cậy
C. the population grew steadily: dân số tăng đều đặn
D. economic conditions were bad: điều kiện kinh tế tồi tệ

Dạng 5: Câu hỏi liên hệ đại từ

- Câu hỏi thường gặp

  • The word "..." in paragraph... refers to....

Đây là dạng câu hỏi nên làm đầu tiên khi nhìn thấy đề, vì ta chỉ cần nhìn ngay vào câu có chứa từ in đậm đó (it/they/them/those/this/that/its/their...). Trong một số trường hợp nên đọc cả câu trước hoặc sau câu có chứa từ này.

Lưu ý: Nếu đề hỏi "it/its/this/that/từ loại số ít" thì chỉ chú ý vào cái từ số ít trong câu

Nếu đề hỏi "they/them/those/their/từ loại số nhiều" thì chỉ chú ý vào các từ số nhiều trong câu. Gạch chân các từ này và đọc lại câu rồi so sánh với đáp án để loại trừ và chọn ý đúng nhất.

Thực ra, dạng câu hỏi này khá là dễ, vì đã chỉ luôn ra đoạn văn khoanh vùng cần chú ý là cái nào, vậy nên khi làm hãy đọc đoạn trước và đoạn sau của từ khoanh vùng, sau khi làm xong đáp án hãy ráp đáp án lại xem có đúng chưa

Ví dụ:

Fish that live on the sea bottom benefit by being flat and hugging the contours. There are two very different types of flatfish and they have evolved in very separate ways. The skates and rays, relatives of the sharks have become flat in what might be called the obvious way. Their bodies have grown out sideways to form great “wings” They look as though they have been flattened but have remained symmetrical and “the right way up”. Conversely fish such as plaice, sole, and halibut have become flat in a different way. There are bony fish which have a marked tendency to be flattened in a vertical direction;
they are much “taller” than they are wide. They use their whole vertically flattened bodies as swimming surfaces, which undulate through the water as they move. Therefore when their ancestors migrated to the seabed, they lay on one side than on their bellies. However, this raises the problem that one eye was always looking down into the sand and was effectively useless - In evolution this problem was solved by
the lower eye “moving” around the other side. We see this process of moving around enacted in the development of every young bony flatfish. It starts life swimming near the surface, and is symmetrical and vertically flattened, but then the skull starts to grow in a strange asymmetrical twisted fashion, so that one eye for instance the left, moves over the top of the head upwards, an old Picasso - like vision.

Incidentally, some species of 20 flatfish settle on the right side, others on the left, and others on either side.

Question: The word “this” refers to_____
A. the migration of the ancestors
B. the practice of lying on one side
C. the problem of the one eye looking downwards
D. the difficulty of the only one eye being useful

Đáp án B
Phân tích: Từ "this" dùng để chỉ .....
A. sự di chuyển của tổ tiên

B. thực hành nằm một phía
C. sự cố của một mắt khi nhìn xuống

D. sự khó khăn của việc chỉ sử dụng được một mắt.

Clue: However, this raises the problem that one eye was always looking down into the sand and was effectively useless - In evolution this problem was solved by the lower eye “moving” around the other side.

Dạng 6: Câu hỏi thông tin không có trong bài

- Câu hỏi thường gặp

  • Which of the following is NOT stated...?
  • Which of the following is NOT mentioned...?
  • Which of the following is NOT discussed...?
  • Which of the following are false/NOT true?
  • All of the following are true EXCEPT...
  • The author mentioned .... EXCEPT....

Với dạng câu hỏi loại trừ, các em hãy đọc kĩ đáp án A, B, C, D rồi tìm trong đoạn văn những thông tin đó để loại trừ đáp án, thông tin nào không có trong bài hoặc không đúng với thông tin trong đoạn văn thì chọn đáp án đó.

  • Dạng này đòi hỏi phải hiểu chung về bài đọc, nên hãy để dành làm cuối cùng sau khi đã làm các câu hỏi cần sự chi tiết vì khi làm những câu hỏi này sẽ giúp các em hiểu sơ qua bài đọc 

Ví dụ:

After the peak year of 1957, the birth rate in Canada began to decline. It continued falling
until in 1966 it stood at the lowest level in 25 years. Partly this decline reflected the low level of births during the depression and the war, but it was also caused by changes in Canadian society. Young people were staying at school longer, more women were working; young married couples were buying automobiles or houses before starting families; rising living standards were cutting down the size of families. It appeared that Canada was once more falling in step with the trend toward smaller families that had occurred all through the Western world since the time of the Industrial Revolution.

Question: The author mention all of the following as causes of declines in population growth
after 1957 EXCEPT
A. people being better educated B. people getting married earlier
C. better standards of living D. couples buying houses

Đáp án B.
Key words: causes of declines in population growth, after 1957, EXCEPT
Câu hỏi: Tác giả đề cập tới tất cả những điều sau đều là nguyên nhân của sự giảm gia tăng dân số sau năm 1957 NGOẠI TRỪ?

Clue: “… this decline… was also caused by changes in Canadian society. Young people were staying at school longer, more women were working; young married couples were buying automobiles or houses before star ting families; rising living standards were cutting down the size of families”: Những người trẻ tuổi học cao hơn, nhiều phụ nữ đi làm hơn; các cặp đôi đã kết hôn đang tiết kiệm mua xe và nhà trước khi sinh con; mức sống tăng cao đang cắt giảm quy mô các gia đình.

Phân tích: Tất cả các đáp án A, C, D đều xuất hiện trong clue. Đáp án B. people getting married
earlier: con người kết hôn sớm hơn Không có thông tin.
A. people being better educated: con người được giáo dục tốt hơn
B. people getting married earlier: con người kết hôn sớm hơn
C. better standards of living: mức sống tốt hơn
D. couples buying houses: các cặp đôi mua nhà

Dạng 7: Mục đích của tác giả

- Câu hỏi thường gặp

  • The author’s purpose of writing this passage is to....
  • What might be the purpose of this passage?
  • Why does the author mention....?
  • The author mentioned.... as an example of ....

Các em cần đọc kĩ đáp án và thông tin trong bài để loại trừ và suy luận đáp án đúng nhất.

Tương tự như dạng tìm ý chính, dạng này các em cũng nên làm cuối cùng, sau khi đã nắm vững bài đọc

Ví dụ:

For more than six million American children, coming home after school means coming
back to an empty house. Some deal with the situation by watching TV. Some may hide. But all of them have something in common. They spend part of each day alone. They are called “latchkey children”. They are children who look after themselves while their parents work. And their bad condition has become a subject of concern.

Lynette Long was once the principal of an elementary school. She said, “We had a school rule against wearing jewelry. A lot of kids had chains around their necks with keys attached. I was constantly telling them to put the keys inside shirts. There were so many keys; it never came to my mind what they meant.” Slowly, she learned that they were house keys.

She and her husband began talking to the children who had keys. They learned of the effect working couples and single parents were having on their children. Fear was the biggest problem faced by children at home alone. One in three latchkey children the Longs talked to reported being frightened. Many had nightmares and were worried about their own safety.

The most common way latchkey children deal with their fears is by hiding. They may hide in a shower stall, under a bed or in a closet. The second is TV. They often turn the volume up. It’s hard to get statistics on latchkey children, the Longs have learned. Most parents are slow to admit that they leave their children alone.

Question: What might be the purpose of this passage?
A. To encourage children to stay home alone because more than six million children have the same situation.
B. To show parents that they need to pay more attention to their children.
C. To suggest TV station having better shows for children staying at home alone.
D. To persuade teachers to allow children to wear jewelry.

Đáp án B.
Phân tích: Bài văn chỉ ra sự thiếu quan tâm lớn từ cha mẹ các trẻ đeo khóa dẫn đến các em còn nhỏ phải đối mặt với nhiều vấn đề tâm lý như nỗi sợ hãi, ác mộng. Tác giả nêu ra vấn đề, dù không đưa ra giải pháp nhưng cũng ngầm hối thúc các vị phụ huynh phải quan tâm đến con em mình hơn. Chọn đáp án B. To show parents that they need to pay more attention to their children: cho bố mẹ thấy họ cần phải chú ý đến con mình nhiều hơn.

Các đáp án khác không đúng:
A. To encourage children to stay home alone because more than six million children have the same situation: Khuyến khích trẻ ở nhà một mình vì có hơn 600 đứa trẻ khác cũng giống như chúng
C. To suggest TV station having better shows for children staying at home alone: Gợi ý cho các đài truyền hình phát sóng các chương trình hay hơn cho trẻ ở nhà một mình.

D. To persuade teachers to allow children to wear jewelry: Khuyến khích giáo viên cho phép học sinh đeo trang sức đến trường

Dạng 8: Thái độ của tác giả

- Câu hỏi thường gặp

  • The tone of this passage can best be described as
  • What is the author’s opinion / attitude of....?
  • Which of the following most accurately reflects the author’s opinion of....?

Các đáp án thường gặp: Positive (tích cực), Negative (tiêu cực), Objective (khách quan), Neutral (trung lập), Supportive (ủng hộ), Skeptical (nghi ngờ), Disapproving (không đồng tình), Informative (thông tin hữu ích), Enthusiastic (Hào hứng), Sympathetic (đồng cảm), Regretful (tiếc nuối), Sarcastic (mỉa mai),...

Tương tự như dạng tìm ý chính, dạng này các em cũng nên làm cuối cùng, sau khi đã nắm vững bài đọc

Dạng câu hỏi này thường là câu hỏi cuối cùng trong bài và NÊN làm cuối cùng sau khi đã làm các câu còn lại. Lúc này, các em đã phần nào nắm rõ nội dung của đoạn văn để từ đó suy đoán thái độ của tác giả. Các gợi ý có thể là những câu đầu hoặc cuối của bài, hãy tận dụng thông tin một cách hiệu quả!

Ví dụ:

Curious about which digital camera is best for you? Where you can hear reggae music in Toronto? Or what the distance is to Mars? Question-and-answer sites offer an alternative to the ubiquitous search engine: a place to post a question – and then wait for another Internet user to respond.

The idea isn’t new: Usenet newsgroups have let us do this for years. But Q&A sites offer features that enhance and simplify the process. All offer eBay-like feedback, where users rate the helpfulness of experts: over time, these scores become a benchmark score for determining how trustworthy someone’s answers are. Question-and-answer sites also e-mail you when an expert has responded, and they offer personalized page where you can see the questions you’ve asked, the people who have responded, and what they’ve had to say.

Question: The tone of this passage can best be described as .
A. negative B. hysterical C. opinionated D. objective

Đáp án D.
Câu hỏi: Giọng văn của bài đọc?
Phân tích: Theo đoạn văn, ta không thấy tác giả tỏ ra tiêu cực (negative), quá khích (hysterical) hay khăng khăng giữ ý kiến (opinionated). Tác giả giữ giọng văn trung lập, nhận xét có đi có lại (“the idea isn’t new”), và bình tĩnh giảng giải về một ứng dụng Internet mới. => Chọn D. Objective (khách quan)

II. Kinh nghiệm làm bài đọc hiểu tiếng Anh

  • Trong quá trình luyện tập các bài đọc hiểu tiếng Anh, các em hãy cố gắng đoán nghĩa của từ, IELTS TUTOR đã hướng dẫn các em rất kĩ cách đoán nghĩa của từ trong Reading, đừng thấy từ mới đã vội tra từ điển, việc này sẽ hình thành thói quen phụ thuộc vào từ điển mà đương nhiên là trong phòng thi thì chẳng có bất cứ tài liệu nào để tra cả. Hãy gạch chân từ mới mà em không biết nghĩa hoặc quên nghĩa rồi làm tiếp. Đoán nghĩa của từ theo văn cảnh là một kỹ năng thiết yếu để đọc hiểu. Nó giúp bạn hiểu nội dung bài đọc và trả lời câu hỏi một cách dễ dàng, đồng thời giảm bớt áp lực khi đứng trước một bài đọc nhiều từ mới.
  • Sau khi đã hoàn thành bài đọc, check đáp án của mình với đáp án của bài, đánh dấu những câu sai để xem lại. Những dạng câu nào hay sai nhiều thì phải chú ý đọc kĩ lại lời giải để hiểu bản chất. Lúc này, mình tra từ mới cũng chưa muộn.
  • Đối với những bạn yếu về phần từ vựng, đọc bài không hiểu thì cần quan tâm làm sao để hoàn thành bài một cách nhanh nhất và chọn được nhiều câu đúng nhất.
  • Câu nào không biết thì bỏ qua làm câu khác, và đến cuối giờ vẫn không chọn được đáp án thì hãy "lụi" bừa, biết đâu lại ăn điểm.

Lời khuyên:

  • Đọc các đoạn văn Tiếng Anh thường xuyên ( mỗi ngày 10 - 15 phút )
  • Đọc những gì mình thích ( nên là vấn đề nóng, hiện tượng đáng chú ý, xã hội, khoa học,....)
  • Chọn nguồn tài liệu chất lượng, uy tín (sách truyện best-seller, báo điện tử online, tạp chí....)
  • Chọn tài liệu phù hợp với trình độ ( đọc từ dễ đến khó)
  • Note lại những từ mới, cụm từ hay, cấu trúc hay gặp,...
Trên đây là các bước cụ thể và chi tiết khi làm phần đọc. Khi đã thành thạo, các em sẽ có cảm giác quen thuộc khi làm bài và nhanh chóng áp dụng để hoàn thành phần đọc trong thời gian ngắn nhất. Chúc các em học tốt!

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK