Return to site

GIẢI ĐỀ ÔN TẬP HỌC KỲ 1 LỚP 11 MÔN TIẾNG ANH

· Đề thi

Bên canh hướng dẫn em rất kĩ cách phân biệt giữa Suit và FitBài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR cũng hướng dẫn thêm Giải đề ôn tập học kì I lớp 11 môn Tiếng Anh

I. Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

1. Câu hỏi

Question 1: A. question B. mutual C. situation D. action

Question 2: A. honest B. honour C. honey D. ghost

Question 3: A. rumour B. humour C. mutual D. duty

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Các em cần nắm vững cách tra phát âm mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé.

Question 1: A. question B. mutual C. situation D. action

Đáp án câu 1 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Action có phát âm là /ʃ/.
  • Những từ còn lại phát âm /tʃ/.

IELTS TUTOR hướng dẫn các phụ âm trong tiếng Anh.

Question 2: A. honest B. honour C. honey D. ghost

Đáp án câu 2 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Honey có phát âm là /h/.
  • Những từ còn lại là âm h câm.

Question 3: A. rumour B. humour C. mutual D. duty

Đáp án câu 3 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Rumour có phát âm là /uː/. 
  • Những từ còn lại phát âm /juː/.

II. Choose the word whose main stress pattern is not the same as that of the others.

1. Câu hỏi

Question 1: A. understanding B. anniversary C. experience D. celebration

Question 2: A. invite B. intimate C. divorce D. imagine

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Để làm tốt phần này, các em đọc kỹ phần hướng dẫn làm dạng bài trọng âm của IELTS TUTOR nhé.

Question 1: A. understanding B. anniversary C. experience D. celebration

Đáp án câu 1 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Experience nhấn ở âm thứ hai.
  • Các từ còn lại nhấn ở âm thứ ba.

Question 2: A. invite B. intimate C. divorce D. imagine

Đáp án câu 2 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Intimate nhấn ở âm thứ nhất.
  • Các từ còn lại nhấn ở âm thứ hai.

III. Choose the word or phrase (A, B, C or D) that best fits the blank space in each sentence.

1. Câu hỏi

Question 1: He seemed ________ a friendship to Joe.

A. beginning B. being begun C. to be begun D. to have begun

Question 2: ________ happened, I didn't want to lose Sarah's friendship.

A. However B. Wherever C. Whatever D. Whenever

Question 3: He had a portrait ________ as a birthday present for his daughter.

A. paint B. painting C. painted D. to be painted

Question 4: We ________ friends even after we grew up and left home.

A. became B. made C. struck up D. remained

Question 5: At first I found it difficult ________ on the other side of the road.

A. to get used to drive B. to get used to driving

C. being used to drive D. in getting used to driving

Question 6: The factory is said ________ in a fire two years ago.

A. being destroyed B. to have been destroyed

C. to destroy D. to have destroyed

Question 7: The party starts at 8 o'clock so I'll ________ at 7.45.

A. look for you B. pick you up C. bring you along D. take you out

Question 8: She wants to look ________ in her wedding reception.

A. nature B. natured C. natural D. naturally

Question 9: When will you have the dress made?' 'I expect ________ by Friday.

A. to finish B. finishing C. to be finished D. being finished

Question 10: A selfish person is incapable ________ true friendship.

A. of B. with C. in D. for

Question 11: ________ it was a formal dinner party, James wore his blue jeans.

A. Since B. Even though C. Until D. Only if

Question 12: No sooner ________ the phone rang.

A. had they arrived home that B. they had arrived home than

C. did they arrive home that D. had they arrived home than

Question 13: A number of Vietnamese ________ to that city recently.

A. moved B. has moved C. have moved D. was moved

Question 14: I'm really ________ to the party. All my old friends will be there.

A. appreciating B. looking forward C. thinking about D. enjoyable

Question 15: Mr. Lee was upset by ________ him the truth.

A. our not having told B. us not tell C. we didn't tell D. not to tell

Question 16: Jean has a very easy-going ________, which is why she is so popular.

A. reputation B. personality C. characteristic D. sympathy

Question 17: The examiner made us ________ our identification in order to be admitted to the test center.

A. show B. showing C. to show D. showed

Question 18: As we entered the room, we saw a rat ________ towards a hole in the skirting board.

A. scamper B. to scamper C. scampering D. was scampering

Question 19: I remember ________ to Paris when I was a very small child.

A. to be taken B. to take C. being taken D. taking

Question 20: It was difficult to ________ a date which was convenient for everyone.

A. agree B. organize C. arrange D. provide

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 1: He seemed ________ a friendship to Joe.

A. beginning B. being begun C. to be begun D. to have begun

Đáp án câu 1 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: S + seem + to have + past pariticiple + O (nói về những sự kiện đã diễn ra trong quá khứ)
  • Câu này có nghĩa là: Anh ấy dường như đã bắt đầu một tình bạn với Joe.
  • A, B sai vì: seem + to V-inf
  • C sai vì: seem to be + Adj/ Noun Phrase

Question 2: ________ happened, I didn't want to lose Sarah's friendship.

A. However B. Wherever C. Whatever D. Whenever

Đáp án câu 2 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu này có nghĩa là: Dù có chuyện gì xảy ra, tôi không muốn đánh mất tình bạn của Sarah.

Xem thêm cách dùng liên từ tiếng Anh mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn.

Question 3: He had a portrait ________ as a birthday present for his daughter.

A. paint B. painting C. painted D. to be painted

Đáp án câu 3 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: S + have + sth + Vp2 (Câu cầu khiến dạng bị động)

Question 4: We ________ friends even after we grew up and left home.

A. became B. made C. struck up D. remained

Đáp án câu 4 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Xét về nghĩa chỉ có “remained” là phù hợp.
  • Câu này có nghĩa là: Chúng tôi vẫn là bạn ngay cả sau khi chúng tôi lớn lên và rời khỏi nhà.

Question 5: At first I found it difficult ________ on the other side of the road.

A. to get used to drive B. to get used to driving

C. being used to drive D. in getting used to driving

Đáp án câu 5 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: Find + it + Adj + to do sth: cảm thấy như thế nào để làm một việc gì.

Question 6: The factory is said ________ in a fire two years ago.

A. being destroyed B. to have been destroyed

C. to destroy D. to have destroyed

Đáp án câu 6 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: S + be + said + to have + Vp2 (Dạng bị động của câu trần thuật).
  • Câu chủ động: People said (that) the fatory has been destroyed in a fire two years ago.
  • => Câu bị động: The factory is said to have been destroyed in a fire two years ago.

Question 7: The party starts at 8 o'clock so I'll ________ at 7.45.

A. look for you B. pick you up C. bring you along D. take you out

Đáp án câu 7 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: pick sb up (đón ai đó).
  • Câu này có nghĩa là: Bữa tiệc bắt đầu lúc 8 giờ nên tôi sẽ đón bạn lúc 7.45.

Question 8: She wants to look ________ in her wedding reception.

A. nature B. natured C. natural D. naturally

Đáp án câu 8 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Chỗ trống cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “look”.

IELTS TUTOR hướng dẫn cách dùng Word form.

Question 9: When will you have the dress made?' 'I expect ________ by Friday.

A. to finish B. finishing C. to be finished D. being finished

Đáp án câu 9 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Sau “expect” là to Verb, vì câu mang nghĩa bị động nên to Verb được chia ở dạng bị động: to be + Vp2.
  • Câu này có nghĩa là: Khi nào cái váy của bạn được may xong? Tôi mong nó được hoàn thành trước thứ Sáu.

Question 10: A selfish person is incapable ________ true friendship.

A. of B. with C. in D. for

Đáp án câu 10 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: be incapable of doing sth (không thể/ không có khả năng làm điều gì).

Question 11: ________ it was a formal dinner party, James wore his blue jeans.

A. Since B. Even though C. Until D. Only if

Đáp án câu 11 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu này có nghĩa là: Mặc dù đó là một bữa tiệc tối trang trọng, James vẫn mặc chiếc quần jean xanh của anh.

Question 12: No sooner ________ the phone rang.

A. had they arrived home that B. they had arrived home than

C. did they arrive home that D. had they arrived home than

Đáp án câu 12 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc đảo ngữ: No sooner + had + S + Vp2 + than + S + Ved/Vp1 (Vừa mới thì…/ Ngay khi thì).
  • Câu này có nghĩa là: Ngay khi họ đến nhà thì điện thoại reo.

Tham khảo thêm cách dùng cấu trúc đảo ngữ trong tiếng Anh.

Question 13: A number of Vietnamese ________ to that city recently.

A. moved B. has moved C. have moved D. was moved

Đáp án câu 13 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • “recently” là dấu hiệu của thì Hiện tại hoàn thành, và sau “a number of” thì động từ chia ở số nhiều.

IELTS TUTOR hướng dẫn phân biệt A number of và The number of.

Question 14: I'm really ________ to the party. All my old friends will be there.

A. appreciating B. looking forward C. thinking about D. enjoyable

Đáp án câu 14 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc “looking forward to”: mong đợi điều gì.

Question 15: Mr. Lee was upset by ________ him the truth.

A. our not having told B. us not tell C. we didn't tell D. not to tell

Đáp án câu 15 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Sau giới từ “by” là một Noun/ Noun Phrase/ Gerunds => loại B, C, D => Chọn A.
  • “our not having told” được dùng như một cụm danh từ.

Tham khảo thêm cách dùng danh từ và cụm danh từ mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn.

Question 16: Jean has a very easy-going ________, which is why she is so popular.

A. reputation B. personality C. characteristic D. sympathy

Đáp án câu 16 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Đây là câu hỏi từ vựng.
  • Xét về nghĩa chỉ có “personality” (tính cách) là phù hợp. (personality = a person’s characteristics).
  • Các từ còn lại là reputation (danh tiếng), sympathy (sự đồng cảm), characteristic (nét đặc trưng) có nghĩa không phù hợp.
  • Câu này có nghĩa là: Jean có một tính cách rất dễ gần, đó là lý do tại sao cô ấy rất được yêu mến.

Question 17: The examiner made us ________ our identification in order to be admitted to the test center.

A. show B. showing C. to show D. showed

Đáp án câu 17 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: make sb do sth (bắt ai đó làm điều gì).

IELTS TUTOR hướng dẫn từ A đến Z cách dùng từ "make".

Question 18: As we entered the room, we saw a rat ________ towards a hole in the skirting board.

A. scamper B. to scamper C. scampering D. was scampering

Đáp án câu 18 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dạng bình thường:  

As we entered the room, we saw a rat which was scampering towards a hole in theskirting board.

  • Dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ (lược bỏ đại từ quan hệ và động từ to be).
  • => Rút gọn: …we saw a rat scampering towards a hole in the skirting board

IELTS TUTOR hướng dẫn cách rút gọn mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh.

Question 19: I remember ________ to Paris when I was a very small child.

A. to be taken B. to take C. being taken D. taking

Đáp án câu 19 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: remember doing sth (nhớ đã làm gì) – dạng chủ động.
  • => Dạng bị động: remember being done sth (nhớ đã được làm gì).

Question 20: It was difficult to ________ a date which was convenient for everyone.

A. agree B. organize C. arrange D. provide

Đáp án câu 20 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Xét về nghĩa chỉ có “arrange” (sắp xếp) là phù hợp.
  • Câu này có nghĩa là: Thật khó để sắp xếp một ngày thuận tiện cho tất cả mọi người.

IV. Choose the underlined word or phrase (A, B, C or D) that needs correcting.

1. Câu hỏi

Question 1: If one is invited out to a dinner, it is perfect proper to go either with or without a gift.

                                               A                                 B                    C                      D

Question 2: His teacher encouraged him taking part in the international piano competition.

                                               A                      B                               C                          D

Question 3: Jane has not rarely missed a party since she was fifteen years old.

                                          A                          B       C             D

Question 4: Tina is always understanding, patient, and sensitive when helping her friends to their problems.

                                                       A                                      B                     C                            D

Question 5: So far this term, the students in writing class have learned how to write hesis statements,

                                                                                                        A                      B

organize their material, and summarizing their conclusion.

       C                                             D

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 1: If one is invited out to a dinner, it is perfect proper to go either with or without a gift.

                                               A                                 B                    C                      D

Đáp án câu 1 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Vị trí này cần một trạng từ để bổ nghĩa cho tính từ “proper”.
  • Sửa lỗi: perfect => perfectly.

Question 2: His teacher encouraged him taking part in the international piano competition.

                                               A                      B                               C                          D

Đáp án câu 2 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: encourage sb to do sth (khuyến khích ai đó làm gì).
  • Sửa lỗi: taking => to take.

Question 3: Jane has not rarely missed a party since she was fifteen years old.

                                          A                          B       C             D

Đáp án câu 3 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Rarely (adv): hiếm khi. 
  • Bản thân “rarely” đã mang nghĩa phủ định => không đi cùng với “not”.
  • Sửa lỗi: not rarely => rarely.

Question 4: Tina is always understanding, patient, and sensitive when helping her friends to their problems.

                                                       A                                      B                     C                            D

Đáp án câu 4 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: help sb with sth (giúp ai đó việc gì).
  • Sửa lỗi: to their => with their.

Tham khảo thêm cách dùng từ "help" mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn.

Question 5: So far this term, the students in writing class have learned how to write hesis statements,

                                                                                                        A                      B

organize their material, and summarizing their conclusion.

       C                                             D

Đáp án câu 5 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Các động từ (write, organize, summarize) được dùng để liệt kê các hành động xảy ra liên tiếp nhau nên được chia theo cùng một dạng. 
  • Cấu trúc: How to + V-inf (làm thế nào để …). Do đó các động từ trên sẽ ở dạng nguyên mẫu. 
  • Sửa lỗi: summarizing => summarize.

IELTS TUTOR lưu ý thêm ở đây write, organize và summarize đang tuân theo luật cấu trúc song song - Đây là điểm ngữ pháp rất nhiều bạn học sinh lớp IELTS ONLINE 1 KÈM 1 của IELTS TUTOR sai.

V. Read the passage carefully and choose the correct answer.

1. Câu hỏi

VOLUNTEERS ABROAD

More and more young people are ... (31) ... voluntary work abroad. The wild variety of jobs and destinations available is making it an increasingly attractive option for those who have just left school and have a year free before university. Many choose to spend these twelve months working in poor countries. There they will earn little ... (32) ... no money. But they will be doing something useful – and enjoying the experience.

The work may ... (33) ... of helping the local communities, for example by helping to build new road or provide water supplies to isolated rural villages. Other projects may concentrate more on conservation or environmental protection. ... (34) ... kind of job it is, it is certain to be challenging and worthwhile, and an experience that will never be forgotten.

31. A. doing B. making C. taking D. getting

32. A. with B. but C. or D. and

33. A. consist B. include C. contain D. involve

34. A. any B. what C. however D. whatever

* Read the passage and answer the questions, then choose the correct answer 

If you are invited to an American friend’s home for dinner, remember these general rules for polite behavior. First of all, arrive approximately on time but not early. Americans expect promptness. It will be right to be 10 or 15 minutes late, but not 45 minutes late. When you are invited to someone’s home for meal, it is polite to bring a small gift. Flowers and candy are always appreciated. If you have something attractive made in your country, your host or hostess will certainly enjoy receiving that gift. What will you do if you are served some food that you cannot eat or you do not like? Do not make a fuss about it. Simply eat what you can and hope that no one notices it. Be sure to compliment the cook on the food that you are enjoying. Do not leave immediately after dinner, but do not overstay your welcome, either. The next day, call or write a thank-you note to say how much you enjoyed the evening.

35. Which sentence is not true?

A. You should not compliment the cook on the food.

B. You should not leave immediately after the dinner.

C. You should not make someone notice that you do not like the food.

D. You should not overstay.

36. If you are invited to an American’s home, __________________

A. you should be late at least 45 minutes. B. you should go late a bit.

C. politeness is not necessary. D. punctuality is appreciated.

37. If there is some food that you cannot eat, ________________

A. make a fuss about it. B. ask the host to cook you another dish.

C. do not eat anything. D. do not make a fuss about it.

38. The next day, ________________

A. remember to thank the host for the dinner B. say nothing to the host

C. you needn’t say thank-you D. invite the host to your house

39. When you come to someone’s house for dinner, ________________

A. bring some flowers, candy or something made in your native country.

B. bring a lot of gifts.

C. you should never offer any gifts.

D. do not care about gifts.

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 31: A. doing B. making C. taking D. getting 

Đáp án câu 31 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: Do volunteer work (làm công việc từ thiện).

Xem thêm từ vựng topic volunteer work mà IELTS TUTOR đã tổng hợp.

Question 32: A. with B. but C. or D. and 

Đáp án câu 32 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Xét về nghĩa chỉ có “or” là phù hợp. 
  • Câu này có nghĩa là: Ở đó họ sẽ kiếm được ít tiền hoặc không có tiền. 

Question 33: A. consist B. include C. contain D. involve 

Đáp án câu 33 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Trong các đáp án đưa ra chỉ có “consist” đi với giới từ“of”. “Consist of” có nghĩa là bao gồm.
  • Câu này có nghĩa là: Công việc có thể bao gồm giúp đỡ cộng đồng địa phương, chẳng hạn bằng cách giúp xây dựng đường mới hoặc cung cấp nước cho các làng nông thôn bị cô lập.

Xem thêm cách dùng động từ consist mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn.

Question 34: A. any B. what C. however D. whatever 

Đáp án câu 34 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Xét về nghĩa chỉ có “whatever” là phù hợp. 
  • Câu này có nghĩa là: Dù là công việc gì thì chắc chắn nó sẽcó nhiều thử thách và đáng giá, và là một trải nghiệm không bao giờ quên.

Để làm tốt phần này, các em nên đọc kỹ cách làm bài đọc hiểu trong kỳ thi tiếng Anh THPT quốc gia mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé.

Question 35: Which sentence is not true? 

A. You should not compliment the cook on the food. 

B. You should not leave immediately after the dinner. 

C. You should not make someone notice that you do not like thefood. 

D. You should not overstay. 

Đáp án câu 35 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dẫn chứng: Be sure to compliment the cook on the food thatyou are enjoying. 
  • B và D, dẫn chứng: Do not leave immediately after dinner,but do not overstay your welcome, either. 
  • C, dẫn chứng: What will you do if you are served some foodthat you cannot eat or you do not like? Do not make a fuss about it. 

Question 36: If you are invited to an American’s home,__________________ 

A. you should be late at least 45 minutes. B. you should golate a bit. 

C. politeness is not necessary. D. punctuality isappreciated. 

Đáp án câu 36 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dòng 2-3: Americans expect promptness. It will be right tobe 10 or 15 minutes late, but not 45 minutes late. 

Question 37: If there is some food that you cannot eat,________________ 

A. make a fuss about it. B. ask the host to cook you anotherdish. 

C. do not eat anything. D. do not make a fuss about it. 

Đáp án câu 37 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dòng 6: What will you do if you are served some food thatyou cannot eat or you do not like? Do not make a fuss about it. 

Question 38: The next day, ________________ 

A. remember to thank the host for the dinner B. say nothingto the host 

C. you needn’t say thank-you D. invite the host to yourhouse 

Đáp án câu 38 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dẫn chứng: The next day, call or write a thank-you note tosay how much you enjoyed the evening.

Question 39: When you come to someone’s house for dinner,________________ 

A. bring some flowers, candy or something made in yournative country. 

B. bring a lot of gifts. 

C. you should never offer any gifts. 

D. do not care about gifts. 

Đáp án câu 39 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dòng 3-5: When you are invited to someone’s home for meal,it is polite to bring a small gift. Flowers and candy are always appreciated.If you have something attractive made in your country, your host or hostesswill certainly enjoy receiving that gift.

VI. Choose the answer (A, B, C or D) that is nearest in meaning to the printed before it. 

1. Câu hỏi

40. It's no use trying to make friends with him.

A. You should try to make friends with him.

B. I find it difficult to make friends with him.

C. There's no point in trying to make a friendship with him.

D. Making a friendship with him is worthless.

41. As soon as he arrived at the airport, he called home.

A. No sooner had he arrived at the airport than he called home.

B. He arrived at the airport sooner than he had expected.

C. Calling home, he said that he had arrived the airport.

D. Immediately after he called home, he arrived the airport.

42. We had our house decorated to celebrate our wedding anniversary.

A. We had to decorate our house.

B. We had someone decorate our house.

C. Our house needs to be decorated.

D. We helped my father decorate our house.

* Choose the best sentence (A, B, C, or D) made from the given cues.

43. Thank/ invitation/ silver anniversary/ beginning/ September//

A. Thank you for your invitation to your silver anniversary at the beginning of September.

B. Thanks for your invitation of the silver anniversary at the beginning of September.

C. Thank you for your invitation to your silver anniversary in the beginning of September.

D. Thank you for your invitation to your silver anniversary at the beginning in September.

44. When! I arrive/ lecture/ already start/ professor/ write/ overhead projector//

A. When I arrived the lecture already started and the professor wrote the overhead projector.

B. When I arrived lecture had already started 'and professor wrote the overhead projector.

C. When I arrived the lecture had already started and the professor was writing on the overhead projector.

D. When I arrived the lecture had already started and the professor had writing on the overhead projector.

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Các em cần nắm vững cách paraphrase trong IELTS mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé.

Question 40: It's no use trying to make friends with him. 

A. You should try to make friends with him. 

B. I find it difficult to make friends with him. 

C. There's no point in trying to make a friendship with him. 

D. Making a friendship with him is worthless. 

Đáp án câu 40 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Tạm dịch: Cố gắng kết bạn với anh ấy cũng chẳng ích gì. 
  • Viết lại: Không có ích gì khi cố gắng kết bạn với anh ấy. ==> Đáp án C là phù hợp
  • Những câu còn lại có nghĩa không phù hợp. 

Question 41: As soon as he arrived at the airport, he called home. 

A. No sooner had he arrived at the airport than he calledhome. 

B. He arrived at the airport sooner than he had expected. 

C. Calling home, he said that he had arrived the airport. 

D. Immediately after he called home, he arrived the airport. 

Đáp án câu 41 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu gốc: Vừa đến sân bay, anh ấy đã gọi điện về nhà. 
  • Đáp án A: Cấu trúc đảo ngữ với No sooner ở thì Quá khứ.
  • No sooner + had + S + Vp2 + than + S + Ved/Vp1.
  • Những câu còn lại có nghĩa không phù hợp.

Question 42: We had our house decorated to celebrate our weddinganniversary. 

A. We had to decorate our house. 

B. We had someone decorate our house. 

C. Our house needs to be decorated. 

D. We helped my father decorate our house. 

Đáp án câu 42 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu gốc: Chúng tôi đã trang trí ngôi nhà của mình để kỷ niệm ngày cưới. 
  • Viết lại: Chúng tôi đã có ai đó trang trí ngôi nhà của mình. 
  • Những câu còn lại có nghĩa không phù hợp.

* Choose the best sentence (A, B, C, or D) made from the given cues.

Question 43: Thank/ invitation/ silver anniversary/ beginning/September// 

A. Thank you for your invitation to your silver anniversaryat the beginning of September. 

B. Thanks for your invitation of the silver anniversary atthe beginning of September. 

C. Thank you for your invitation to your silver anniversaryin the beginning of September. 

D. Thank you for your invitation to your silver anniversaryat the beginning in September. 

Đáp án câu 43 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu này có nghĩa là: Cảm ơn vì lời mời đến dự lễ kỷ niệm bạccủa bạn vào đầu tháng Chín. 
  • An invitation to sth: lời mời đến … 
  • At the beginning of: thời điểm bắt đầu của… 

IELTS TUTOR hướng dẫn phân biệt At the beginning với In the beginning & cách dùng từ thank

Question 44: When/ I arrive/ lecture/ already start/ professor/write/ overhead projector// 

A. When I arrived the lecture already started and theprofessor wrote the overhead projector. 

B. When I arrived lecture had already started 'and professorwrote the overhead projector. 

C. When I arrived the lecture had already started and theprofessor was writing on the overhead projector. 

D. When I arrived the lecture had already started and theprofessor had writing on the overhead projector. 

Đáp án câu 44 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu này có nghĩa là: Khi tôi đến, bài giảng đã bắt đầu vàgiáo sư đang viết lên máy chiếu ở trên cao.
  • Cấu trúc: When + S + V (Quá khứ đơn), S + V (Quá khứ hoàn thành).
  • Diễn tả một hành động xảy ra rồi mới tới một hành động khác (hành động ở mệnh đề when) trong quá khứ.

Xem thêm về cách dùng từ When mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK