Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG CÁC LIÊN TỪ CHỈ MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ ( Because, Simply Because, Mainly Because, Since, As, This is due to the fact that…) TRONG TIẾNG ANH

· Ngữ Pháp

Các em thân mến !

Ngoài việc chuẩn bị vốn từ vựng , ngữ pháp nhằm chuẩn bị tốt cho kỳ thi THPT QG sắp tới , các em cũng nên bổ sung thêm kiến thức về mảng Anh văn giao tiếp nhằm chuẩn bị tốt để có thể có được những chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế về sau các em nhé . Một trong những mảng kiến thức quan trọng đó chính là phần liên từ mang ý nghĩa nhân quả. Đay là nhóm kiến thức khá quan trọng là nền tảng để tạo nên một bài nói hay trong tiếng Anh . Chính vì điều này mà hôm nay , IELTS TUTOR xin giới thiệu đến nhóm kiến thức về mảng liên từ chỉ nhân quả , hy vọng sẽ giúp các em hiểu và vận tốt hơn. Bên cạnh đó, em cũng có thể học thêm cách paraphrase từ BECAUSE trong tiếng anh nhé!

I. Subordinating Conjunctions (liên từ phụ thuộc) là gì?

a) Định nghĩa : Là những liên từ với chức năng nối hai mệnh đề hoặc hai câu thành một câu với ý nghĩa tương đương

b) Các liên từ phụ thuộc thường gặp :

a. After, before (sau khi - trước khi): diễn tả thời gian, một việc xảy ra sau/trước một việc khác

EX:

Minnie went to bed after she had dinner.

Carol always turns off all the lights before she leaves the office.

b. Although, though, even though (mặc dù): biểu thị hai hành động trái ngược nhau về mặt logic

Các cấu trúc thường gặp

- Although/ though/ even though + mệnh đề
- Despite/ in spite of + V-ing / danh từ/ cụm danh từ
- Despite the fact that/ In spite of the fact that + mệnh đề

EX:

She tried to finish her work even though she felt unwell.

Despite her explanation, nobody seems to sympathy with her situation.

In spite of the fact that he knows nothing about this job, my boss still hires him.

c. As (bởi vì/ khi): diễn tả hai hành động cùng xảy ra; hoặc diễn tả nguyên nhân.

EX :

She went out as I came here. (As = when: khi)

As Daisy stayed up late last night, she couldn’t concentrate on the lesson this morning. (As = because).

d. As soon as (ngay khi mà): diễn tả quan hệ thời gian.

EX:

As soon as the teacher arrived, the class became quiet.

e. Because, since (bởi vì): diễn tả nguyên nhân, lý do.

EX :

Because I felt sick, I got Johny to take me to the doctor.

  • Cách dùng Because, since + mệnh đề tương đương với because of, due to + V-ing/ danh từ
     

Cần phân biệt khi nào since là liên từ mang nghĩa “bởi vì”, khi nào được dùng làm mốc thời gian trong thì hiện tại hoàn thành: Nếu là since dùng trong thì hiện tại hoàn thành thì trước mệnh đề since chia hiện tại hoàn thành, sau since chia quá khứ đơn. Nếu since mang nghĩa “bởi vì” sẽ không có ràng buộc về loại thì.

EX :

Because of the traffic jam, I went to work late yesterday.

I haven’t seen the Smiths since they left for London. (Since chỉ mốc thời gian)

Since the Smiths left for London, I haven’t seen them. (Since làm liên từ)

f. Even if (kể cả khi): diễn tả điều kiện giả định mạnh.

EX :

Even if I explain everything to him, will he forgive me?

g. If, unless (nếu/ nếu không) : diễn tả điều kiện :

EX :

If you don’t study hard, you won’t pass the exam.

Unless you study hard, you won’t pass the exam. (Unless = if not)

h. Now that (vì giờ đây) : diễn tả quan hệ nhân quả theo thời gian.

EX :

Now that I have passed the exam, I can play all day.

i. So that, in order that (để): diễn tả mục đích:

EX :

We decided to go early so that we won’t get stuck in traffic jam.

I close the door in order that no one can hear us.

j. Until (cho đến khi): diễn tả quan hệ thời gian, thường dùng với câu phủ định

EX :

Sam didn’t go to sleep until his mom came home.

l. When (khi) : diễn tả quan hệ thời gian 

EX :

When I got home, my husband was cooking in the kitchen.

l. While (trong khi): diễn tả quan hệ thời gian – trong khi; hoặc sự ngược nghĩa giữa 2 mệnh đề. 

EX :

Jenny was reading newspaper while her sister was doing her exercises.

m. In case, in the event that (trong trường hợp, phòng khi) : diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai 

EX :

Remember to take your umbrella in case it rains.

n. Once (một khi) : diễn tả sự ràng buộc

EX :

Once you join the game, you can’t get out of it.

II. Các liên từ chỉ nhân quả thường gặp :

1. So (Therefore = thus = hence = consequently= as a result )

- Ý nghĩa : Dùng để nêu lên kết quả của một hành động nào đó

- EX :

He was ill yesterday , so he could not attend the meeting.

The car suddently stopped on the road . Therefore , the accident happened

2. As soon as :

- Ý nghĩa : Dùng để diễn tả một hành động xảy ra liền sau một hành động khác

- EX :

As soon as she went home, she had a bath.

3. As long as/ Providing (that )/Provided (that) :

- Ý nghĩa : Diễn tả điều kiện

- EX :

You can use my car prodiving that you show me your car license .

4. Because / for/ as / since / in that / now that / + S+V

Because of / owing to / due to / on account of / as a result of + noun phrase/V-ing

- Ý nghĩa : Diễn tả mối qua hệ hệ quả của một sự việc này với sức việc kế tiếp

- EX :

Because he haven't graduated yet , he cannot apply for the job

Due to the bad of weather , the math was call off.

5 . S+V+ So + Adj /adv + that + clause / S+ V+ So + Adj + a/an + N + that + clause/S + V + such +(a/an) + Adj + N+ that + clause

- Ý nghĩa : Diễn tả mối qua hệ hệ quả của một sự việc này với sức việc kế tiếp

- EX :

He work so hard that he can easily pass the exam

III. Mối quan hệ nhân quả trong IELTS SPEAKING

Các từ diễn tả nhân quả : because , simply because ,mainly because ,since , as ,........

EX :

  • I am really into watching American TV sitcom because/ simply because /mainly because I consider that it is beneficial for boosting my spoken English.
  • I enjoy watching American TV sitcom simply because my oral English level may improve rapidly
  • I choose to swim in swimming pool simply because swimming there is much safer than swimming in the sea
  • I love to have fast food mainly because it is both cheap and convenient.

IV. Bài tập vận dụng

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG CÁC LIÊN TỪ CHỈ MỐI QUAN HỆ NHÂN QUẢ

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK