CÁCH DÙNG PASSIVE VOICE TRONG TIẾNG ANH (CÂU BỊ ĐỘNG)

· Ngữ Pháp
  • Để đạt được điểm cao cho kỳ thi THPT QG gia sắp tới thì việc nắm chắc các điểm ngữ pháp cơ bản là một điều hết sức quan trọng, bên cạnh tham khảo thêm bài viết đã đạt 7.0 IELTS WRITING topic sports của học sinh IELTS TUTOR lớp IELTS ONLINE đã đi thi ngày 22/8/2020,
  • Một trong những điểm ngữ pháp hay xuất hiện trong kỳ thi THPT QG là dạng phân biệt và sử dụng thể bị động
  • Đây là một dạng bài tương đối dễ lấy điểm nếu các em nắm vững cách sử dụng . Nắm được điều này , hôm nay �IELTS TUTOR xin giới thiệu đến các em toàn bộ những điểm ngữ pháp liên quan đến thể bị động
  • Hy vọng những kiến thức này sẽ giúp các em nhiều trong quá trình ôn tập. Bên cạnh đó, em đừng quên tham khảo thêm cách dùng cấu trúc đảo ngữ trong tiếng anh nhé

I. Giới thiệu về câu bị động (passive voice)

1. Câu bị động là gì?

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu bị động (Passive Voice) được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. 
  • Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

2. Các bước chuyển từ câu chủ động sang câu bị động

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động.

Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động.

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people….

IELTS TUTOR xét ví dụ:

    • My father waters this flower every morning.

    ➤This flower is watered (by my father) every morning.

    3. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ

    Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), … thì ta sẽ có 2 câu bị động.

    IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • I gave him an apple. (Tôi đã cho anh ấy một quả táo.)

      ➤ An apple was given to him. (Một quả táo đã được trao cho anh ta.)

      ➤ He was given an apple by me. (Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo)

      • He sends his relative a letter.

      ➤ His relative was sent a letter.

      ➤ A letter was sent to his relative (by him)

      II. Chuyển đổi giữa thể bị động và chủ động ở các thì:

      1 . Bảng chia bị đông - chủ động :

      HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG PASSIVE VOICE TRONG TIẾNG ANH (THỂ BỊ ĐỘNG)

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • Present simple (Hiện tại đơn) The car/cars is/are designed.
      • Present perfect (HT hoàn thành) The car/cars has been/have been designed.
      • Past simple (Quá khứ đơn) The car/cars was/were designed.
      • Past perfect (Qk hoàn thành) The car/cars had been/had been designed.
      • Future simple (Tương lai đơn) The car/cars will be/will be designed.
      • Future perfect (TL hoàn thành) The car/cars will have been designed
      • Present progressive (HT tiếp diễn) The car/cars is being/are being designed.
      • Past progressive (Qk tiếp diễn) The car/cars was being/were being designed.

      2. Các dạng bị động đặc biệt :

      HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG PASSIVE VOICE TRONG TIẾNG ANH (THỂ BỊ ĐỘNG)
      HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG PASSIVE VOICE TRONG TIẾNG ANH (THỂ BỊ ĐỘNG)
      HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG PASSIVE VOICE TRONG TIẾNG ANH (THỂ BỊ ĐỘNG)

      III. Lưu ý trong câu bị động (passive voice)

      1. Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • Someone stole my motorbike last night. (Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua) 
        • ➤ My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

      2. Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

      • My leg hurts.

      3. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

      IELTS TUTOR xét ví dụ:

        • The US takes charge (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)

        4. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

          IELTS TUTOR xét ví dụ:

          • The bird was shot with the gun.
          • The bird was shot by the hunter.
          • She is making a cake => A cake is being made by her
            • IELTS TUTOR giải thích trong câu này:  Cô ấy trực tiếp gây ra hành động thì chuyển sang bị động sẽ dùng 'by'
          • A door is opened with a key
            • IELTS TUTOR giải thích tức là cái key chỉ gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with', vì người gây ra hành động trực tiếp không phải là cái key mà là chủ của cái key nhé

          5. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

            • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

            IELTS TUTOR xét ví dụ:

            • Could you please check my mailbox while I am gone.
            • He got lost in the maze of the town yesterday.
              • IELTS TUTOR giải thích: ở đây không hề mang nghĩa bị động mà có nghĩa là đang bị lạc đường
            • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy
            • The little boy gets dressed very quickly.
            • Could I give you a hand with these tires. No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.
              • IELTS TUTOR giải thích: ở đây có nghĩa là tôi sẽ làm xong khi mà ....

            6. Nếu câu chủ động có cả trạng ngữ chỉ nơi chốn và trạng ngữ chỉ thời gian, khi chuyển sang câu bị động thì tuân theo quy tắc:

            S  + be  + Ved/P2  + địa điểm + by + tân ngữ  + thời gian

            IELTS TUTOR xét ví dụ:

              • Ms.Lan threw the garbage in front of my home last night.

              → The garbage was threw in front of my home by Ms.Lan last night.

              7. Khi chủ ngữ trong câu chủ động là phủ định như no one, nobody, none of… thì khi chuyển sang câu bị động, ta chia động từ bị động ở dạng phủ định.

              IELTS TUTOR xét ví dụ:

                • No one can wear this blue dress

                → This blue dress cannot be worn.

                IV. Bài tập vận dụng câu bị động (passive voice)

                HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG PASSIVE VOICE TRONG TIẾNG ANH (THỂ BỊ ĐỘNG)

                Chúc các em học tốt nhé !

                Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

                All Posts
                ×

                Almost done…

                We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

                OK