Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG TO INF VÀ VING TRONG TIẾNG ANH

· Ngữ Pháp

Các em thân mến !
Trong quá trình ôn thi THPT QG chắc các em cung đã từng gặp khó trong việc phân biệt khi nào thì dùng To V và khi nào dùng V-ing đúng không. Chính từ khó khăn này mà hôm nay tutorchuyenhanh.com xin giới thiệu đến các em các nhận biết và xử lý điểm ngữ pháp này , qua đó giúp các em hiểu và vận dụng tốt hơn cùng với đó là có được sự chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi THPTQG sắp tới. Đừng quên học thêm về các phrasal verb thường gặp trong tiếng anh nhé

I. Cấu trúc liên quan đến To V và V-ing

A.Danh động từ - Gerund

1. Gerund (V-ing ) - Danh động từ

1.1 Định nghĩa : Danh động từ được tạo thành bằng cách thêm cụm -ing vào động từ gốc .

EX :

- read - reading

- love - loving

- call - calling

1.2 Vị trí trong câu :

a) Với vai trò chủ từ :

EX : Reading is the best way to enrich knowledge .

b) Với vai trò tân ngữ :

EX : One of his hobbies is playing game .

c) Với vai trò đứng sau giới từ :

EX : She left without saying good bye .

d) Theo sau một vài động từ nhất định :

EX : The mananger suggested calling off the meeting .

f ) Theo sau một vài danh từ nhât định :

EX : There is no difficulty finishing test .

g ) The sau một vài tính từ nhất định :

EX : It would be worth dying for .

h ) Trong cấu chủ tĩnh lượt mệnh đề quan hệ ở dạng chủ động :

EX : The man standing here was my father ,

i ) Trong cấu trúc tĩnh lượt mệnh đề trạng ngữ :

EX : Getting up late , she missed the train .

2. Phân biệt giữa danh từ và danh động từ :

a) Sau danh động từ có thể có tân ngữ còn danh từ thì không:

EX :

She avoids using the smartphone before going to sleep . ( sau " using " có thêm" the smartphone ")

She avoids the light .

b) Trước danh từ có thể có mạo từ " the " còn danh động từ thì không :

EX :

Swimming was fun .

The party was fun .

3. Một vài động từ theo sau bởi V-ing (gerund) :

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG TO INF VÀ VING TRONG TIẾNG ANH

B. Động từ nguyên thể - Verb infinitive

2.1 Định nghĩa : To verb là một hình thức động từ được tao thành bằng cách thêm "to " trước động từ gốc .

EX :

go - to go

have - to have

call - to call

2.2 Vị trí trong câu :

a) Theo sau một động từ nhất định :

EX : She decided to go to church .

b) Theo sau một danh từ nhất định :

EX : They have the ability to manage the work

c) Theo sau một tính từ nhất định :

EX : It is possible to pass the exam .

d) Dùng để rút gọn cho từ " in order to":

EX : In order to pass the exam , you have to study hard .

= To pass the exam , you have to study hard .

e) Làm chủ ngữ cho câu :

EX : To travel the world is her dream .

f ) Làm tân ngữ / bổ ngữ :

EX : He want to become a doctor .

2. Một vài động từ theo sau bởi To V (verb infinitive) :

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG TO INF VÀ VING TRONG TIẾNG ANH

* Các động từ được theo sau bở cả to V và V-ing

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH DÙNG TO INF VÀ VING TRONG TIẾNG ANH

III . Bài tập áp dụng :

V-ing and To V

Chúc các em học tốt nhé !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

 

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK