Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH SỬ DỤNG TÍNH TỪ (ADJECTIVE) TRONG TIẾNG ANH

· Ngữ Pháp

Các em thân mến !

Trong quá trình ôn tập để chuẩn bị cho kỳ thi THPT QG , chắc các em cung đã đôi lần gặp khó khăn trong việc phân loại và sử dụng các dạng tính từ đúng không nào? Đây là một dạng câu hỏi ngữ pháp tuy không khó nhưng nếu không nắm chắc cũng sẽ khiên các em mất điểm trong bài thi THPT QG sắp tới. Nắm được điều này , hôm nay tutorchuyenanh.com xin giới thiệu đến các em toàn bộ những điểm ngữ pháp quan trọng liên quan đến tính từ . Hy vọng thông qua bài viết nào các em sẽ nắm được tốt hơn các sử dụng tính từ và áp dụng chúng một cách thuần thục nhất. Bên cạnh đó, em đừng quên cách học từ vựng nhớ lâu mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn em nhé

I Định nghĩa và phân loại tính từ :

1. Định nghĩa :

Tinh từ là nhóm từ loại với vai trò mô tả những tính chất của sự vật , sự việc , hiện tượng .... Và thường đóng vai trò bỏ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ .

2. Phân loại tính từ :

A . Tính từ mô tả (Discriptive Adjectives ) : là những tính từ dùng để mô tả hình dáng , kích thước , phẩm chất ,đặc tính .... của người , sự vật , hiện tượng .....

EX : tall, long , expensive .........

She have a curly hair

B . Tính từ giới hạn (Limiting Adjectives) : là những tính từ dùng để đặt giới hạn cho danh từ mà nó bổ nghĩa .

* Từ xác định hoặc tính từ sở hữu ( Possessive determine /Adjective ) : là những tính từ được đặt trước danh từ nhằm xác định danh từ đó thuộc về ai hay cái gì

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH SỬ DỤNG TÍNH TỪ (ADJECTIVE) TRONG TIẾNG ANH

EX : Her name is Ann

* Từ xác định hoặc tính từ xác định ( Demostrative determiner/ Adjective ) :

Bao gồm các từ : that , this , these , those , other , another , the other.

- This / That + danh từ số it ( singular noun )

- These / Those + danh từ số nhiều ( plural noun)

EX : I don't like that car .

- This / These : chỉ người hoặc vật ở gần người nói

EX : This table is made by wood .

Come and see these cars

- That / Those : chỉ người hoặc vật ở xa người nói .

EX : Tell those men to go away .

Give me that coach

- That / This , These/Those thường đi kèm với danh từ chỉ thời gian

EX : I'm having an appointment this weekend .

- That / This , These/Those + danh từ + of + đại từ nhằm thay thế cho tính từ sở hữu :

EX :This cat of mine seem very beautifull .

- Other + danh từ số it /danh từ số nhiều ( singular/plural noun ) : một hoặc nhiều vật , sự vật , sự việc thêm vào những gì đã nói trước đó

EX : In addition to Patrick , Mrs Granger has three other children .

- Another : + danh từ số ít ( singular noun ): một vật hoặc một người thêm vào những gì đã nói trước .

EX : She 's got another boy-friend

- The other + danh từ số it : cái thứ hai trong hai cái .

EX : The insurance office was on the other side of street

- The other + danh từ số nhiều : những người hoặc những vật còn lại , phần còn lại

EX : Where are the other photos ?

* Từ xác định hoặc tính từ phân bổ ( Distributive determiners /Adjective ) :

Each/Every + danh từ số ít đểm được ( singular countable noun ): chỉ nhóm từ hoặc vật . Động từ theo kèm ở dạng số it ( singular verb)

EX : Each room / Every room has number .

* Phân biệt Each và Every

- Với Each ý nghĩa mỗi người hoặc mỗi vật trong một nhóm

- Với Every ý nghĩa tất cả mọi người , mọi vật được xem như nhóm

EX :

Every student in the class passed the examination

Each student has his /her own place in the libray

- Với each chỉ số lượng nhỏ

- Với every chỉ số lượng lớn

EX :

I tried to phone her two or three time , but each time there was no reply

Everytime I call her , she always seem to be in shower .

- Với each có thể dùng để nói về hai người , hai vật

EX :

In football match , each team has 11 players

- Với every dùng để miêu tả điều gì hay thường xuyên xảy ra .

EX :

There is a bus every 5 minutes

- Both + danh từ đếm được số nhiều ( plural countable noun ) :

EX :

Both books are boring

- Either /Neither + danh từ số ít đếm được ( singular countable noun )

EX :

Neither anwser is correct

Come on Monday or Thursday , either is ok

*Từ xác định hoặc tính từ chỉ số lượng (Quantitive determiner/Adjective )

- All/Most + danh từ đếm được số nhiều /danh từ không đếm được ( plural countale noun/uncountable noun .

EX :

All children need love

Most of tables are made by wood

- Some /Any + danh từ đếm được số nhiều /danh từ không đếm được ( plural countale noun/uncountable noun .

EX :

There were some cornflakes on the table , but there wasn't any milk .

- Some thường dùng trong câu khẳng định , any thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn .

EX :

We bought some flowers , but we didn't buy any roses

- Some có thể dùng trong câu nghi vấn với vai trò đề nghị hay yêu cầu .

EX :

Would you like some chocolate ?

- Some khi dùng với danh từ số ít để chỉ người , vật , sự vật mà chưa biết rõ .

EX :

She live in some building in New York

- Any được dùng với danh từ số ít với ý nghĩa bất cứ ai /cái gì /điều gì

EX :

I'm free all day . Call me any time

- No + danh từ đếm được số ít hay số nhiều hoặc danh từ không đếm được

EX :

No rooms are available .

- Many + danh từ đếm được số nhiều

- Much + danh từ không đếm được

EX :

There are many cars in the parking areas

I don't have much time to read

- Ở dạng nhấn mạnh , trước many và much có thể theo kèm as , too , so

EX :

There are too many people in the room

I've got so much work to do

- A lot of / Lot of + danh từ đếm được số nhiều ( plural countable noun ) / danh từ không đếm được ( uncountable noun )

EX :

A lot of people are gathering the square .

There was a lot of money in the safe

- A few / A little mang ý nghĩa khằng định

- A few + danh từ đếm được số nhiều

- A little + danh từ không đếm được

EX :

I have a few friends and we meet quite often .

We are so busy , so we have a little time .

Few và Little mang ý nghĩa phủ định , với ý nghĩa không như mong đợi

- Few + danh từ đêm được số nhiều

- Little + danh từ không đếm được

EX :

He work hard , so he has few friends

We must hurry , there is little time

* Từ xác định hoặc tính từ nghi vấn ( Interrogative determiner / adjective)

- Whose + danh từ đếm được và không đếm được .

EX :

Whose bike are those outside ?

Whose money did you buy the car with ?

- What + danh từ đếm được và không đếm được .

EX :

What famous people said this ?

What color are baby's eyes ?

- Which + danh từ đếm được và không đếm được .

EX :

Which secretary sent the tax ?

Which color do you want ?

C . Tính từ thuộc ngữ ( Attributive adjective ) : là những tính từ đứng trước danh từ mà nó môt tả

EX :

She is a pretty woman

D . Tính từ vị ngữ ( predicative adjective ) : là những tính từ theo sao các từ như be , seem , feel , get , look

EX :

He were asleep

E . Tính từ đơn ( Simple adjective ) : là những tính từ chỉ có 1 từ

EX : good , frustated

F . Tính từ ghép ( Compound adjective ) : là những tính từ được tạo ra bằng cách ghép từ hai hay nhiều từ và mang một ý nghĩa cụ thể

* Các dạng của tính từ ghép :

- Danh từ + tính từ :

EX :

homsick , blood-red ....

- Tính từ + danh từ :

EX :

long-distance , second -rate....

-Danh từ + phân từ

EX :

man -made , heart-breaking....

-Tính từ + phân từ

EX :

ready - made , fine -looking.....

- Trạng từ + phân từ

EX :

well-known , hard-working.....

- Tính từ + tính từ

EX :

white- hot , absent - minded....

- Tính từ + danh từ + ED

EX :

white - livered , good - humored ........

 

II . Đặc điểm ngữ pháp của tính từ :

1 . Cấu trúc phân từ

1.1 Định nghĩa : hiên tại phân từ ( present participle - V-ing ) và quá khứ phân từ ( past participle - V-ed) đóng vai trò như một tính từ và có vi trí trước danh từ và sau động từ to be

1.2 Hiện tại phân từ ( Present participle ) : dùng để diễn tả sự vật , sự việc hiện tượng tạo ra cảm xúc - nghĩa chủ động.

EX :

This is an interesting movie

He is a boring person

1.3 Quá khứ phân từ ( Past participle ) : dùng để diễn tả sự vật , sự việc , hiện tượng bị ảnh hưởng bởi cảm xúc - nghĩ bị động.

EX :

He is bored with his job

HIs explanation make us confused.

2. Danh từ với vai trò là tính từ :

Định nghĩa : Đôi lúc trong tiếng Anh , danh từ có thể đóng vai trò là một tính từ với vai trò bổ nghĩa cho một danh từ khác . Các danh từ đóng vai trò là tính từ thường là danh từ số ít.

EX :

We need some garden tool.

3. Vị trí của tính từ trong câu :

3.1 Vị trí thuộc ngữ ( Attributive position ) : đứng trước danh từ

EX : He is an intelligent student.

3.2 Vi trí vị ngữ ( Predicative position ) : đứng sau các linkin verb như : to be , become , feel , seem , ........

EX : They seem unhappy

3.3 Tính từ thuộc ngữ đứng sau danh từ

a) Tính từ dùng để bổ nghĩa cho các đại từ bất định ( anywhere , anytime , sometime ....)

EX : I have something important to tell you

b) Tính từ dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường ( chiều dài , chiều rộng , tuổi tác ....)

EX: His son is ten years old

c) Hai hoặc nhiều tính từ cùng bổ nghĩa cho một danh từ và được nối nhau bằng but hoặc and .

EX: He is a write both witty and wise

d) Tính từ tận cùng bằng đuôi -able hoặc -ible .

EX: I would like to speak to person responsible

3.4 Động từ + tân ngữ + tính từ

EX : She make her parents proud of

3.5 Tính từ với vai trò là danh từ : Trong tiếng Anh , tính từ có thể được dùng chung với the nhằm miêu tả tính chất của một ngườ hay một nhóm người

EX:

The rich ( the rich person/people)

The old ( the old person /people

III . Ví trí của tính từ :

Trật tự của tính từ cùng bổ ngữ một danh từ:

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH SỬ DỤNG TÍNH TỪ (ADJECTIVE) TRONG TIẾNG ANH

EX :

She bought a beautiful wooden picture frames

Peter has a pale blue eyes

Đừng quên đọc kĩ tất tần tật về vị trí và chức năng của trạng từ tiếng anh nhé

Chúc các em học tốt và đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK