Return to site

Hướng dẫn từ A đến Z

dạng bài điền từ vào đoạn văn

trong Tiếng Anh THPT Quốc Gia 

· Reading

Các em thân mếm!

Dạng bài điền từ vào đoạn văn là một dạng bài không thể thiếu trong bài thi THPT Quốc gia ở môn Tiếng Anh. Hơn nữa, dạng bài này còn xuất hiện cả trong các kỳ thi Tiếng Anh Quốc tế như IELTS ,TOIEC, TOEFL... Đối với bài thi THPT Quốc gia , phần bài điền từ vào đoạn văn có đến 5 câu . Mặc dù có số lượng câu khá ít , tuy nhiên đa số các em điều rất sợ phần bài thi này . Khó khăn này có thể đến từ việc chưa có chiến thuật làm bài hiệu quả , hoặc là do vốn từ và nền tảng ngữ pháp chưa vững chắc . Nắm được những khó khăn này, Tutorchuyenanh.com sẽ mang đế cho các em bí quyết để có thể "diệt gọn" dạng bài thi này. Bên cạnh đó, em cũng đừng quên tham khảo hướng dẫn từ A đến Z cách dùng MAJORITY trong tiếng anh nhé

I. Lý thuyết, phương pháp làm bài tập điền từ vào đoạn văn .

Dạng bài tập trắc nghiệm điền từ vào đoạn văn là một bài kiểm tra nhằm đánh giá mức độ thành thạo trong việc sử dụng ngữ pháp và từ vựng . Đặc biệt hơn,để có tìm được đáp án chính xác thì ngoài các yếu tố trên thì ngữ cảnh của đoạn văn cung là một gợi ý để tìm ra được đáp án chính xác .

1. Nguyên tắc chung :

- Xác định từ loại cần điền cho chỗ trống trong bài và tìm từ có từ loại tương ứng để điền vào chỗ trống .

- Dựa vào hàm ý và văn phong của đoạn văn để suy luận ra từ cần điền .
  • Ghi nhớ

A) Các dạng cấu tạo từ thông dụng :

1) Danh từ :

- Danh từ là dạng từ được tạo nên bằng cách thêm vào động từ các hậu tố như:

  • .-ion , -tion ( competition , decision.... ) .
  • -ance ( performance, reliance.... ) .
  •  Chỉ người bằng các thêm vào các hậu tố như : –ee ( employee, trainee.... ) ,ist( dentist , pianist....) , -ant (assistant ,accountant....) vv
  • - Danh từ là dạng từ được tạo nên bằng cách thêm vào tính từ các hậu tố như : -ty & -ity ( nationality , difficulty .....) , -ness ( happiness, sadness....), -ce (confidance, importance...) vv

2) Tính từ :

- Tính từ là dạng từ được tạo nên bằng cách thêm vào danh từ hay động từ hậu tố như :

  • -full ( wonderfull, carefull....) .
  • -less ( careless, jobless....) .
  • -ous ( dangerous , marvelous ...) .
  • -al ( financial, economical....) .
  • -ic & -ical (psychological, politic.....) .
  • -tive ( active , compititive ....) .
  • -able ( drinkable, enjoyable....) .
  • -ing/ed ( interesting, sastified.......).

3) Động từ :

- Động từ là dạng từ được cấu tọa bằng cách thêm vào danh từ hậu tố:

  • -en (brigthen, strenthen..... ) .
  • -ate( intergrate, corralate....) .
  • -ify & -fy (simplify ,satisfy ....) .
  • -se/-ze & -ize (maximize , sensitize...)....

4) Trạng từ :

-Trạng từ là dạng từ được tạo nên bằng cách thêm vào tính từ hoặc động từ các tiền tố như :

  • -ly ( staggeringly, beautifully ) .
  • -ward/wards ( toward ,upward....) .
  • -wise( clockwise ,leghthwise....)....

5) Các tiền tố phủ định nghĩ của từ :

- Là các tiền tố được thêm vào trước danh từ, tính từ hay động từ với vai trò đảo ngược nghĩ của loại từ đó. Các tiền tố bao gồm :

  • un-(unbelievable , uncontrollable.....) .
  • in-( incomplete ,inactive ....) .
  • dis-( dislike ,disappear....) .
  • mis- ( misunderstand , misspell....) ......

B) Vị trí các loại từ :

1) Nouns : vị trí của danh từ thường đứng ở các vi trí sau :

- Chủ từ của câu ( thường đứng đầu câu, đứng sau trạng ngữ thời gian) .

- Sau các tính từ hoặc tính từ sở hữu như :beautiful, good , their, her....

EX : That is her car .

- Làm tân ngữ , sau ngoại động từ :

EX : He writes a letter .

- Sau "enough"

EX : Parents don't have enough time to play with their kinds in modern time.

- Sau các mạo từ như: a, an , the , this , that, those, both, each, every , some .......

EX : A teacher has just completed his lecture .

Sau các giới từ như: in , at , of , under......

EX : Peter is good at English .

2) Adjective : vị trí của tính từ thường đứng ở các vi trí sau :

- Trước danh từ: Adj +N

EX : John is a bad teacher .

- Sau các linking verb: to be/sound/taste/feel/seem/remain/keep/make.....+adj

Ex : He feel tired after a long working day .

Note : keep/make + O+adj .

EX : They make me sad .

-Sau "too": too + adj +to +V

EX : He is too old to play football .

- Trước " Enough "

EX : He isn't tall enough to play volleyball .

- Trong cấu trúc "so....that "

EX : The world is so chaos that No one can predict what will happen .

- Trong các cấu trúc so sánh hơn và so sánh nhất

Ex : He is the smartest student in his class .

- Trong cấu trúc cảm thán :

- What a lovely girl !

3) Adverb : Trạng từ thường đứng ở các vi trí sau

- Trước các động từ thường ( đặc biệt là các trạng từ chỉ tần xuất: always , usually, some...) .

EX : He usually go to school late .

- Giữa trợ động từ và động từ thường

EX : He have recently gone to bed late

- Sau các linkin verb và trước tính từ:

EX : She is very nice.

-Sau "too"

EX : The teacher speak too quickly .

- Trước "enough"

EX : He speak slowly enough for his student to understand .

- Trong cấu trúc so....that:

EX : He drove so fast that he caused an accident .

- Đứng cuối câu

EX : The doctor told me to breath in slowly .

4 Verb : Thường đứng sau chủ từ ( được chia theo chủ từ và thì phù hợp)

EX : He have studied English for five years .

2 . Các bước để làm hiệu quả phần điền từ vào đoạn văn .

- Bước 1 : Đọc lướt một lượt để hiểu nội dụng đoạn văn , nắm được văn phong, ngữ cảnh của đoạn văn là gì .

- Bước 2 : Đọc kỹ đoạn văn ,đặt biệt chú ý đến những chổ cần chọn từ điền vào và những từ và cụm từ trước và sau chỗ trống đó để xác định từ loại cần điền vào chỗ trống .

- Bước 3 : Đọc kỹ 4 phương án cần lựa chọn , xem xét chỗ cần điền liên quan đến từ vựng hay ngữ pháp .

- Bước 4 : Nếu chỗ cần điền liên quan đến từ vựng , hãy đọc kỹ cụm từ , câu hoặc đoạn văn đó , dựa vào ngữ cảnh để đưa ra sự lựa chọn hợp lý nhất .

- Bước 5 : Nếu chỗ cần điều liên quan đến ngữ pháp hoặc cấu trúc câu, xem xét lại các từ /cụm từ trước hoặc sau chỗ trống đó ( động từ , tính từ , giới từ .... ) ; đọc lại 4 phương án để tìm đáp án đúng nhất .

II Bài tập vận dụng .

A.Bài tập vận dụng :

Exercise 1 : Read the following passage and mark the letter A , B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks .

Exercise 1

Exercise 2 : Read the following passage and mark the letter A , B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks .

Exercise 2

Exercise 3 : Read the following passage and mark the letter A , B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks .

Exercise 3

Exercise 4 : Read the following passage and mark the letter A , B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks .

Exercise 4

Exercise 5 : Read the following passage and mark the letter A , B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks .

exercise 5

B . Đáp án và bài giải chi tiết .

Exercise 1 :

Đáp án đề số 1
Bài dịch 1
bài dịch 2

Exercise 2 :

Answer key 2

Exercise 3 :

key 3
Translate 3

Exercise 4

Answer key 2
answer key 4
translation 4

Exercise 5:

key 5
Translation 5

Hy vọng những kiến thức và bài tập cũng cố trên đã phần nào giúp các em vượt qua nỗi sợ của phần bài thi này. Chúc các em học tốt nhé !

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK