Return to site

Hướng dẫn từ A đến Z dạng bài ngữ âm (phát âm + trọng âm) Tiếng Anh Đề Thi THPT Quốc Gia

· Speaking

Bài tập ngữ âm luôn là thử thách đối với các bạn học sinh nhưng nó lại chiếm một phần điểm không hề nhỏ trong bài thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia. Để chuẩn bị tốt cho bài thi Tiếng Anh ở kì thi này, ngoài việc nắm rõ từ vựng, cách làm bài tập ngữ pháp, việc nắm rõ phương pháp làm các dạng bài tập ngữ âm (gồm phát âm và trọng âm) cũng rất quan trọng để giúp bạn đạt điểm cao đấy!

Bên cạnh những kiến thức về Ngữ Âm, các em cũng nên học thêm các kiến thức về Ngữ Pháp về Động từ Khiếm Khuyết, cũng như Giới từ trong Tiếng anh mà Tutor Chuyên Anh đã giới thiệu từ trước.

Hướng dẫn từ A đến Z dạng bài ngữ âm (phát âm + trọng âm) Tiếng Anh Đề Thi THPT Quốc Gia

Ngữ âm là gì

Ngữ âm được chia làm 2 dạng: Phát âm và trọng âm.

Cả hai bài tập này vô cùng đa dạng và không có phương pháp làm bài cụ thể nào để ứng dụng cho tất cả các loại bài.

Cách duy nhất để có thể làm tốt bài tập dạng ngữ âm là nắm vững các nguyên tắc căn bản và xây dựng kinh nghiệm. IELTS TUTOR sẽ giúp các em hiểu hơn về bài ngữ âm qua một số nội dung dưới đây nhé!

I. Dạng bài phát âm

1. Hướng dẫn cách ôn luyện và làm bài dạng bài phát âm

• Hướng dẫn làm bài:
Để làm tốt phần này các em không được lựa chọn theo cảm tính. Khi làm bài các em nên đọc thật kỹ các từ được cho, phát âm thành tiếng thật khẽ đủ để mình có thể nhận biết được trọng âm được đặt ở âm tiết nào hay sự khác nhau giữa các nguyên âm, phụ âm. Chỉ đoán đại khi đã kiểm tra kỹ mà không nhận ra được đáp án chắc chắn rồi chuyển sang làm câu kế tiếp ngay. Các em cũng có thể đánh dấu “?” bằng bút chì vào đầu câu đó để có thể xem lại khi còn thừa thời gian làm bài.

• Hướng dẫn ôn luyện:
Để học và ôn luyện cho phần ngữ âm này điều quan trọng nhất là các em phải học cẩn thận cả phần nghĩa và phát âm của từ khi học từ vựng. Các em có thể chú ý những điểm sau:

– Không áp dụng thói quen phát âm tiếng Việt vào phát âm tiếng Anh.
Ví dụ: từ Coat trong tiếng Anh phát âm là /kəʊt/ chứ không phải /Coát/.

– Không áp dụng cách đọc âm của từ chúng ta đã biết vào âm của từ ta chưa biết.
Ví dụ: từ Table /ˈteɪb(ə)l/ đã biết sẽ khác với từ Comfortable /ˈkʌmf(ə)təb(ə)l/.

– Ghi nhớ cả nghĩa lẫn cách phát âm khi học từ vựng. Các em nên sử dụng từ điển Oxford để tra phần phát âm nhé. (nếu không có sách hoặc phần mềm thì các em có thể tra online tại đây http://www.oxforddictionaries.com/definition/english/comfortable).

CHÚ Ý: có rất nhiều trường hợp ngoại lệ do đó các em cần phải tra từ điển kỹ lưỡng về phát âm khi học từ vựng chứ không được chủ quan dựa vào những quy tắc nêu trên.

– Chú ý học cẩn thận về cách phát âm của các phụ âm và nguyên âm trong các từ khác nhau (cùng một nguyên âm hoặc phụ âm nhưng cách phát âm lại khác nhau khi đứng trong các từ khác nhau).
Ví dụ: “TH” có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then), hay “P” phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology “P” là âm câm…

2. Các quy tắt phát âm phải nắm vững

2.1. Nguyên âm và phụ âm

2.1.1 Nguyên âm

  • /i:/ Hầu hết các chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene),..

NGOẠI TRỪ: e (me), ie (piece) phát âm là /i:/

  •  /ei/Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great).
  • /æ/ Các chữ được viết là a

NGOẠI TRỪ: Trường hợp sau a có r – sau r không phải là một nguyên âm.

Chữ a trong ask, path, aunt lại được phát âm là /a:/

  • /ai/

+Hầu hết các chữ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry). Một số chữ viết là igh (high), uy (buy) cũng được phát âm là /ai/ nhưng không nhiều.

NGOẠI TRỪ: Riêng các từ fridge, city, friend không được phát âm là /ai/.

  • /i/ Hầu hết các chữ được viết là i (win), đôi khi y cũng được phát âm như trên

NGOẠI TRỪ: Trường hợp sau i có r – sau r không phải là một nguyên âm.

  • /ə/ Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm, ví dụ: teacher, owner...
  • Chữ u trong tiếng Anh có rất nhiều cách phát âm

+Thông thường, chữ u được đọc là /ʌ/

Ví dụ: cup, customer, cut,...

+Chữ u thường được đọc /ʊ/ nếu sau nó là ll, sh và tch

Ví dụ: pull, full, bull,...

+Chữ u thường được đọc là /aɪ/ khi nó đứng trước y

Ví dụ: buy, guy,...

+Chữ u cũng thường được đọc là /ju:/ khi nó đứng trước e, el, se, sic, te, w

Ví dụ: cute, computer, music,...

+Chữ uđược đọc là /u:/khi nó đứng trước ca, be, ce, de, e, i, ne, o

Ví dụ: fruit, blue, rude,...

+Chữ u được đọc là /ɜ:/ khi nó đứng trước chữ r

Ví dụ: burn, murder, occur

  •  /ɜ:/ Âm này thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt).

+ ar: thường được phát âm thành /ɜ:/ ở những từ có nhóm -ear trước phụ âm ( VD: earth) hoặc giữa các phụ âm (VD: learn )

+ er: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ đi trước phụ âm( VD: err), hoặc giữa các phụ âm( VD: serve)

+ ir: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ có tận cùng bằng -ir (VD: stir )hay -ir + phụ âm (VD: girl )

+ or : được phát ama thành /ɜ:/ với những từ mà -or đi sau w và trước phụ âm ( VD: world, worm)

+ ur: được phát âm thành /ɜ:/ với những từ tận cùng bằng -ur hoặc -ur + phụ âm ( VD: fur, burn)

  •  /e/ Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said),...

NGOẠI LỆ: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four) cũng được phát âm như trên

  •  /ɔɪ/ Các chữ cái được viết là oy, oi.

Ví dụ: boy, coin...

  • /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm).

NGOẠI LỆ: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four (four).

  • Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.
  • Đuôi –ate

+Đuôi –ate của danh từ và tính từ thường được đọc là /ət/

Ví dụ: Adequate /ˈæd.ə.kwət/

+Đuôi –ate của động từ thường được đọc là /eɪt/

Ví dụ:

Congratulate /kənˈɡrætʃ.ə.leɪt/

Rotate /rəʊˈteɪt/

Debate /dɪˈbeɪt/

  • Nguyên âm -ea-

+Đa số từ 1 âm tiết đọc là /i:/

Ví dụ: mean /miːn/, meat /miːt/, seat /siːt/, cheat /tʃiːt/, feat /fiːt/,…

+Từ 2 âm tiết trở lên và -ea- nhận trọng âm đọc là /e/

Ví dụ: feather /ˈfeðər/, leather /ˈleðər/, weather /ˈweðər/,…

NGOẠI TRỪ: great /ɡreɪt/, ate /eɪt/,…

2.1.2 Phụ âm

Phụ âm thường sẽ phát âm theo đúng âm của chúng trong bảng chữ cái. Tuy nhiên, có một số trường hợp mà các em rất hay "mắc bẫy" của đề. Các em cần phải lưu ý các dạng sau đây:

a) Hai cách đọc của –th

  •  /θ/ : think, thank, thick, thin, theater, …

LƯU Ý: bath /bɑːθ/, breath /breθ/, cloth /klɒθ/, etc.

  • /ð/: the, there, this, that, these, those, weather…

LƯU Ý: sunbathe /ˈsʌn.beɪð/, breathe /briːð/, clothes /kləʊðz/, etc.

b) Đuôi –gh

Đuôi –gh đa số câm (Plough, Although, Though, …) ngoại trừ các trường hợp sau đọc là /f/ :

Cough /kɒf/

Laugh /lɑːf/

Tough /tʌf/

Rough /rʌf/

Enough /ɪˈnʌf/

c) Chữ n

Thông thường, chữ n đọc là /n/ Tuy nhiên có những trường hợp chữ n được phát âm là

/ŋ/

  • Khi từ có dạng –nk- , -nc- , -nq-

pinkness /ˈpɪŋknəs/
shrink /ʃrɪŋk/
sink /sɪŋk/
think /θɪŋk/
twinkling /ˈtwɪŋklɪŋ/
banquet /ˈbæŋkwɪt/
conquer/ˈkɑːŋkər/
anxiously /ˈæŋkʃəsli/

  • Trong các từ:

Anxiety /æŋˈzaɪ.ə.ti/
Penguin /ˈpeŋɡwɪn/
English /ˈɪŋɡlɪʃ/
Singer /ˈsɪŋər/

2.2. Phát âm -ed

a) Phát âm là /t/ nếu động từ kết thúc bằng: /p, k, f, s, sh, ch, gh/.
Ví dụ:
- Jump ----> jumped
- Cook -----> Cooked
- Cough -----> Coughed
- Kiss -----> kissed
- Wash -----> washed
- Watch -----> watched

b) Phát âm là /id/ nếu động từ kết thúc bằng /d/ hoặc /t/.
Ví dụ:
- Wait -----> waited
- Add -----> added

c) Phát âm là /d/ khi động từ kết thúc bằng: /b, g, v, đ/th/, z, j/, m, n, ng, l, r/ và tất cả các âm hữu thanh.
Ví dụ:
- Rub -----> rubbed
- drag -----> dragged
- Love -----> loved
- Bathe ------> bathed
- Use ------> Used

CHÚ Ý ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.
Ví dụ: "fax" kết thúc bằng chữ "x" nhưng đó là âm /s/
"like" kết thúc bằng chữ "e" nhưng đó là âm /k/

LƯU Ý 1 số từ kết thúc bằng -ed được dùng làm tính từ phát âm là /Id/: 
aged
blessed
crooked
dogged
learned
naked
ragged
wicked
wretched

Ví dụ:

A. wicked

B. crooked

C. learned

D. worked

Nếu không ghi nhớ lưu ý trên thì thí sinh sẽ bị mắc bẫy và sẽ chọn đáp án C vì cho rằng đáp án A, B, D đuôi “ed” được đọc là /t/, còn đáp án C đuôi “ed” được đọc là /d/.

Nhưng đáp án của bài thi sẽ là D. Vì đáp án A, B, C đuôi “ed” được đọc là /id/, còn đáp án D đuôi “ed” được đọc là /t/.

2.3. Phát âm -s/-es sau danh từ số nhiều

- Nếu từ kết thúc bằng -s, -ss, -ch, -sh, - x, -z (hoặc -ze), -o, -ge, -ce (sẵn sàng chung shức xin z-ô góp cơm) thì ta phát âm là /iz/.
Ví dụ: changes; practices (cách viết khác là : practise - phát âm tương tự) ; buzzes, recognizes

- Nếu từ kết thúc bằng -p,-k,- t,- f thì phát âm là /s/
Ví dụ: cooks ; stops...

- Những từ còn lại phát âm là /z/
Ví dụ: plays; stands ....vv

CHÚ Ý: ở đây âm cuối cùng mới là quan trọng chứ không phải là chữ cái kết thúc.
Ví dụ: Với từ "laugh" kết thúc bằng phụ âm "gh" nhưng lại được phiên âm là /la:f/ - có kết thúc bằng /f/ nên khi thêm "s" ta đọc là /s/ chứ không phải là /z/.

2.4 Âm câm

  • “W” câm trước “r” (write, wrong, wright,..) và “h” (who, whom,…)
  • “H” câm: hour, honor, honest, heir, exhaust, ghost, vehicle, rhythm, rhino, và các wh-ques (what, when, while, which, where,…)
  • “B” câm khi sau “m” trước “t”: lamb, comb, limb, tomb, bomb, numb, thumb, plumber, doubt, debt, subtle…
  • “K” câm: thường là “kn” thì k câm: know, knife, knock, knight, knee, knit, knob, knot, knack, knowledge…
  • “T” câm: listen, often, fasten, soften, castle, whistle, bustle, Chrismas,…
  • “D” câm: handsome, handkerchief, Wednesday, sandwich /ˈsæn.wɪdʒ/, (chú ý từ sandwich này nha)
  • "K" câm khi đứng trước N ở đầu từ: knife, knee, know, knock, knowledge.

  • "E" câm khi đứng cuối một số từ, và thường kéo dài âm của nguyên âm: Hope, drive, gave, write, site, grave, bite, hide.

  • "S" câm: Island, isle, aisle, islet.

3. Bài tập ứng dụng dạng phát âm

1. A. heal B. tear C. fear D. ear
2. A. break B. heat C. mean D. weave
3. A. feet B. sheep C. beer D. fee
4. A. great B. repeat C. East D. Cheat

5. A. hall B. charm C. far D. calm
6. A. paw B. raw C. war D. car
7. A. transport B. afford C. horse D. hose
8. A. because B. aunt C. auditory D. automobile
9. A. fuel B. blue C. hue D. cue
10. A. flew B. few C. crew D. chew
11. A. cruise B. build C. bruise D. fruit
12. A. tooth B. booth C. good D. soon

Đáp án:
1. A. heal /hi:l/ B. tear /tiə/ C. fear /fiə/ D. ear /iə/
2. A. break/breik/ B. heat/hi:t/ C. mean/mi:n/ D. weave/wi:v/
3. A. feet/fi:t/ B. sheep/ ʃi:p/ C. beer/ /biə/ D. fee/fi:/
4. A. great /greit/ B. repeat/ri'pi:t/ C. East/i:st/ D. Cheat/tʃi:t/

5. A. hall /hɔ:l/ B. charm/tʃɑ:m/ C. far/fɑ:/ D. calm /kɑ:m/
6. A. paw /pɔ:/ B. raw/rɔ:/ C. war/wɔ:/ D. car/kɑ:/
7. A. transport/trænspɔ:t/ B. afford/ə'fɔ:d/ C. horse/hɔ:s/
D. hose/houz/
8. A. because/bi'kɔz/ B. aunt/ɑ:nt/ C. auditory/'ɔ:ditəri/ D. automobile/'ɔ:təməbi:l/

9. A. Fuel/fjul/ B. blue/bluː/ C. hue/hju/ D. cue/dju/
10. A. flew/fluː/ B. few/fju/ C. crew/kruː/ D. chew/tʃuː/.
11. A. cruise/kuːs/ B. build/bi:ld/ C. bruise/b
ruːz/ D.fruit/fruːt/
12. A. tooth/tuːθ/ B. booth/buːθ/ C. good/gud/ D. soon/suːn/

II. Dạng bài trọng âm

1. Quy tắc thông thường

a) Với những từ có 2 âm tiết :
- Động từ: Trọng âm thường rơi vào tiếng thứ 2.
Ví dụ: de'stroy; pe'rmit; sug'gest; ad'vide...

- Danh từ, Tính từ , Trạng từ : Trọng âm thường rơi vào tiếng đầu tiên.
Ví dụ: 'doctor, 'lovely, 'careful...

b) Những từ có 3 âm tiết trở lên thì trọng âm rơi vào tiếng thứ 3 từ phải sang trài
Ví dụ: geography -> ge'ography

c) Các từ có tận cùng là: -tion, -sion, -ity, -ety, -ic, -ical, -ous, -ian, -al thì trọng âm rơi trước những từ này
Ví dụ: preparation -> prepa'ration...

d) Các từ có tận cùng là: -ese, -ee, -eer, -oo, -oon, -ique, -ed, -esque thì trọng âm rơi vào những từ này
Ví dụ: Vietna'mese , employ'ee...

e) Một số tiền tố và hậu tố ko ảnh hưởng đến trọng âm. Lúc đó ta phải xét đến từ gốc: re , dis, un, in, il, im, ir, ing, ful, ness, less, able, uos, ly, ment...
Ví dụ: uncomfortable -> xét từ : comfort ( bỏ tiền tố "un" và hậu tố "able" ) đây là tính từ có 2 âm tiết nên trọng âm ở tiếng đầu tiên . => un'comfortable

f) Động từ ghép --> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2

Ví dụ: be'come, under'stand

a) Đối với động từ: Các động từ như happen, open, offer, listen, answer, enter... có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

b) Đối với từ vừa là danh từ vừa là động từ: Những từ vừa là noun vừa là verb có 2 âm tiết thì khi là noun trọng âm sẽ rơi vào âm đầu còn verb thì rơi vào âm sau.

c) Đối với tính từ: Tính từ ghép 2 từ mà từ đằng sau là phân từ II thì trọng âm cũng rơi vào chính phần PII đó.
Ví dụ: bad-'tempered.

d) Các từ như however, whatever, whenever... thì trọng âm rơi vào ever.

e) Đối với các từ có tận cùng là -acy, -age, -ate, -ic, -ics,... có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên.

Ví dụ: catholic, lunatic, politics, arabic...

f) Đối với các từ số đếm: kết thúc bằng "-teen" thì trọng âm rơi vào "teen"; kết thúc bằng "-ty" thì trọng âm rơi vào âm thứ nhất.
Ví dụ: thir'teen - 'thirty; fif'teen - fif'ty

2. Bài tập ứng dụng dạng trọng âm

1. a. generous b. suspicious c. constancy d. sympathy

2. a. acquaintance b. unselfish c. attraction d. humorous

3. a. loyalty b. success c. incapable d. sincere

4. a. carefully b. correctly c. seriously d. personally

5. a. excited b. interested c. confident d. memorable

6. a. organise b. decorate c. divorce d. promise

7. a. refreshment b. horrible c. exciting d. intention

8. a. knowledge b. maximum c. athletics d. marathon

9. a. difficult b. relevant c. volunteer d. interesting

10. a. confidence b. supportive c. solution d. obedient

11. a. whenever b. mischievous c. hospital d. separate

12. a. introduce b. delegate c. marvelous d. currency

Đáp án:

1b, 2d, 3a, 4b, 5a, 6c, 7b, 8c, 9c, 10a,

11a, 12a.

Dù nắm chắc các quy tắc như thế nào, nhưng quan trọng nhất vẫn là luyện tập và vận dụng chúng. Các bạn cũng đừng quên tra từ điển thường xuyên để có thể nhớ từ và cách phát âm nhé! Nếu còn gì thắc mắc, các bạn có thể để lại comment bên dưới nha!

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK