Return to site

Hướng dẫn từ A đến Z cách làm các dạng bài tập Ngữ Pháp Tiếng Anh THPT Quốc Gia

· Ngữ Pháp

Đến với kì thi THPT Quốc gia, ở môn Tiếng Anh, không ít các bạn học sinh gặp khó khăn và "chới với" trong việc ôn luyện và vận dụng làm bài tập ngữ pháp. Đây là phần rất quan trọng và chiếm đến hơn 50% số điểm.

Bài hướng dẫn dưới đây sẽ là bí kíp giúp các sĩ tử đạt điểm cao với những hướng dẫn chi tiết về tất tần tật các dạng bài chắc chắn sẽ xuất hiện trong bài thi Tiếng Anh THPT Quốc gia!

I. Thì động từ

Thì động từ trong tiếng anh được chia thành 12 thì, được phân theo 3 giai đoạn: quá khứ, hiện tại, tương lai. Các bạn cần nắm chắc 12 dạng thì này để không nhầm lẫn khi làm bài. Dưới đây là một số dấu hiệu nhận biết thường gặp của các thì này (có thể có ngoại lệ):

1. Thì hiện tại đơn: Every, always, often , usually, rarely , generally, frequently.

2. Thì hiện tại tiếp diễn: At present, at the moment, now, right now, at, look, listen,...

3. Thì quá khứ đơn: Yesterday, ago , last night/ last week/ last month/ last year, ago(cách đây), when.

4. Thì quá khứ tiếp diễn:

  • Trong câu có trạng từ thời gian trong quá khứ với thời điểm xác định.
  • At + thời gian quá khứ (at 5 o’clock last night,…)
  • At this time + thời gian quá khứ. (at this time one weeks ago, …)
  • In + năm trong quá khứ (in 2010, in 2015)
  • In the past
  • Khi câu có “when” nói về một hành động đang xảy ra thì có một hành động khác chen ngang vào.

5. Thì hiện tại hoàn thành: Already, not…yet, just, ever, never, since, for, recently, before…

6. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: All day, all week, since, for, for a long time, in the past week, recently, lately, up until now, and so far, almost every day this week, in recent years.

7. Thì quá khứ hoàn thành: After, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn: Until then, by the time, prior to that time, before, after.

9.Thì tương lai đơn: tomorrow, Next day/ Next week/ next month/ next year, in + thời gian…

10. Thì tương lai tiếp diễn: next year, next week, next time, in the future, and soon.

11. Thì tương lai hoàn thành:

  • By + thời gian tương lai, By the end of + thời gian trong tương lai, by the time
  • Before + thời gian tương lai

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn:

For + khoảng thời gian + by/ before + mốc thời gian trong tương lai

Ví dụ: for 10 years, by the end of this year (được 10 năm cho tới cuối năm nay)

II. To V/V-ing

Để có thể tự tin ở phần này, các bạn cần nắm rõ 4 dạng chính sau đây

1. Động từ theo sau là to V

3 trường hợp

a. [Công thức: S + V + to V]

Afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.

Ví dụ:

1. She agreed to pay $50.(Cô ấy đã đồng ý trả 50 đô la.)

2. Two men failed to return from the expedition.(Hai người đàn ông đã không thể trở về từ cuộc thám hiểm.)

3. The remnants refused to leave.(Những người còn sót lại từ chối rời đi.)

4. She volunteered to help the disabled. (Cô ấy tình nguyện giúp đỡ người tàn tật.)

5. He learnt to look after himself. (Anh ấy học cách tự chăm sóc mình.)

b. [Công thức: S + V + O + to V]

Advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish.

Ví dụ:

1. These glasses will enable you to see in the dark. (Cái kính này sẽ cho phép bạn nhìn trong bóng tối.)

2. She encouraged me to try again. (Cô ấy khuyến khích tôi thử lại lần nữa.)

3. They forbade her to leave the house. (Họ cấm cô ấy rời khỏi nhà.)

4. They persuaded us to go with them. (Họ đã thuyết phục chúng tôi đi với họ.)

c. [Công thức: Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V]

ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder…

Ví dụ:

1. He discovered how to open the safe. (Anh ấy đã phát hiện ra làm thế nào để mở két sắt.)

2. I found out where to buy cheap fruit. (Tôi đã tìm ra nơi mua hoa quả rẻ.)

3. She couldn’t know what to say. (Cô ấy không thể nghĩ ra điều gì để nói.)

4. I showed her which button to press. (Tôi chỉ cho cô ấy phải ấn nút nào.)

2. Động từ theo sau là V-ing

a. Các động từ chỉ tiến trình

  • Anticipate: Tham gia
  • Avoid: Tránh
  • Begin: Bắt đầu
  • Complete: Hoàn thành
  • Delay: Trì hoãn
  • Finish: kết thúc
  • Get through: vượt qua
  • Give up: Từ bỏ
  • Postpone: Trì hoãn
  • Quit: Bỏ
  • Risk: Nguy hiểm
  • Start: Bắt đầu
  • Stop: kết thúc
  • Try: cố gắng

b. Các động từ chỉ giao tiếp

  • Admit: chấp nhận
  • Advise: lời khuyên
  • Deny: từ chối
  • Discuss: thảo luận
  • Encourage: khuyến khích
  • Mention: đề cập
  • Recommend: giới thiệu
  • Report: báo cáo
  • Suggest: đề nghị
  • Urge: thúc giục

c. Các động từ chỉ hành động, thái độ

  • Continue: tiếp tục
  • Can't help : ko thể chịu được
  • Practice: thực hành
  • Involve : bao gồm
  • Keep: giữ
  • Keep on: tiếp tục

d. Các động từ chỉ cảm xúc, cảm giác

  • Appreciate: đánh giá cao
  • Dislike: ko thích
  • Enjoy: thích
  • Hate: ghét
  • Like: thích
  • Love: yêu
  • Mind: quan tâm
  • Miss: nhớ
  • Prefer: thích
  • Regret: hối tiếc
  • Can't stand/can't help/can't bear: chịu đựng
  • Resent: gửi lại
  • Resist: chống cự
  • Tolerate: cho phép

e. Các động từ chỉ tâm lý

  • Anticipate: tham gia
  • Consider: cân nhắc
  • Forget: quên
  • Imagine: tưởng tượng
  • Recall: nhắc
  • Remember: nhớ
  • See: thấy
  • Understand: hiểu
Ví dụ:

1. He admitted taking the money. (Anh ta thừa nhận đã lấy tiền.)

2. Would you consider selling the property? (Bạn sẽ xem xét bán nhà chứ?)

3. He kept complaining. (Anh ta vẫn tiếp tục phàn nàn.)

4. He didn’t want to risk getting wet. (Anh ta không muốn bị ướt.)

3. Động từ theo sau có thể là To V / V-ing

a. Không khác biệt về nghĩa

Một số động từ sau đây có thể theo sau là To V hoặc V-ing mà không có nhiều khác biệt về nghĩa

  • bear
  • begin
  • cease
  • come
  • continue
  • deserve
  • endure
  • fear
  • hate
  • imagine
  • like
  • love
  • intend
  • prefer
  • start

Ví dụ:

1. I love to sing every morning when getting up.

2. I love singing every morning when getting up.

b. Có khác biệt về nghĩa

Các động từ sau đây có thể theo sau là V-ing hoặc to V nhưng có sự khác biệt về nghĩa

  • Remember/Forget

remember/forget V-ing: nhớ chuyện đã làm

remember/forget to V: nhớ đã làm gì

Ví dụ:

1. Remember to send this letter (Hãy nhớ gửi bức thư này.)

2. I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2. (Tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi.)

  • Stop

Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)

Stop to V: dừng lại để làm việc gì

Ví dụ:

1. He has lung cancer. He needs to stop smoking. (Anh ấy bị ung thư phổi. Anh ấy cần phải dừng hút thuốc.)

2. He was tired so he stopped to smoke. (Anh ấy thấy mệt nên đã dừng lại để hút thuốc.)

  • Try

Try to V: cố gắng làm gì

Try V-ing: thử làm gì

Ví dụ:

1. I tried to pass the exam. (Tôi đã cố gắng vượt qua kỳ thi.)

2. You should try unlocking the door with this key. (Bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này.)

  • Like

Like V-ing: thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.

Like to V: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết

Ví dụ:

1. I like watching TV. (Tôi thích xem TV.)

2. I want to have this job. I like to learn English. (Tôi muốn có công việc này. Tôi muốn học tiếng Anh.)

  • Mean

Mean to V: Có ý định làm gì.

Mean V-ing: Có nghĩa là gì.

Ví dụ:

1. He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)

2. This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)

  • Need

Need to V: cần làm gì

Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)

Ví dụ:

1. I need to go to school today. (Tôi cần đến trường hôm nay.)

2. Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut) (Tóc bạn cần được cắt.)

  • Used

Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)

Ví dụ:

1. I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ.)

2. I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi.)

  • Go on

Go on to V: chuyển sang việc gì khác

Go on V-ing: tiếp tục làm gì

  • Regret

Regret to V: lấy làm tiếc để....

Regret V-ing: hối hận chuyển đã làm

Ví dụ:

1. I regret to inform you that the train was cancelled (Tôi rất tiếc phải báo tin cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy.)

2. He regrets dropping out of school early. It is the biggest mistake in his life. (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm. Đó là lỗi lầm lớn nhất trong cuộc đời anh ấy.)

III. Động từ khiếm khuyết

Modal verbs bao gồm: SHALL, WILL, WOULD, CAN, COULD, MAY, MIGHT, SHOULD, MUST, OUGHT TO

Các bạn cần nắm rõ từng chức năng của các động từ khiếm khuyết này để tránh nhầm lẫn ở bài hướng dẫn trước đó của Tutor Chuyên Anh. Ngoài ra, trong bài thi THPT Quốc gia, các bạn cần dể ý những điểm hay gặp sau:

a. CAN/ COULD

  • Can V= have an ability to V: chỉ khả năng vốn có
  • Be able to V: khả năng có được sau cố gắng
  • Can have PII: phỏng đoán khả năng CÓ THỂ XẢY RA ở quá khứ
  • Could have PII: phàn nàn việc đã có thể làm NHƯNG KHÔNG LÀM.

b. NEED

  • Need to V: cần làm gì => bị động: Need Ving/ to be PII
  • Needn’t V: không cần làm gì
  • Need have PII: diễn tả việc lẽ ra cần làm NHƯNG KHÔNG LÀM.

c. MUST

  • Must V: buộc phải làm gì (ngoại cảnh tác động)
  • Have to V: cần phải làm gì (chủ thể tự ý thức)
  • Must have PII: phỏng đoán điều CHẮC CHẮN XẢY RA ở quá khứ.

d. SHOULD

  • Should V: nên làm gì
  • Should have PII: nuối tiếc việc lẽ ra nên làm NHƯNG KHÔNG LÀM.

e. MAY/ MIGHT

  • May/ might V: có thể làm gì (ý cho phép)
  • May have PII: suy đoán không chắc chắn điều đã CÓ THỂ ĐÃ XẢY RA.
  • Might have PII: thể hiện sự lịch sự hoặc không chắc chắn hơn May have PII

MỨC ĐỘ CHẮC CHẮN:

1)Trong câu khẳng định:

Why isn’t John in class?

100%: He is sick

95%: He must be sick

70%: He would be sick

< 50%: He may be sick

<30%: He might/could be sick.

2)Trong câu phủ định:

Why doesn’t Sam eat cake?

100%: He isn’t hungry.

99%: He can’t/couldn’t be hungry.

He’s just had dinner.

95%: He must not be hungry.

<50%: He may not be hungry.

<30%: He might not be hungry.

MỨC ĐỘ TRANG TRỌNG, LỊCH SỰ:

May I

Could/ would you (please)

Will you (please)

Can I
 

IV. Câu bị động

Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

Cách chuyển từ câu chủ động sang bị động:

Các bạn nhớ nắm rõ công thức chuyển trong bảng dưới đây nhé!

Bị động

Ngoài ra, trong đề cũng rất hay xuất hiện dạng bị động với LET, MAKE, GET, HAVE

Bị động

Ví dụ:

1. They make me make tea

I am made to make tea.

2. My parents never let me do anything by myself.
→ My parents never let anything be done by myself or I'm never allowed to do anything by myself by my parents.
3. They don’t let us beat their dog.
→They don’t let their dog be beaten or We are not allowed to beat their dog.

V. Câu trực tiếp - gián tiếp

Câu trực tiếp – gián tiếp có 1 nguyên tắc cơ bản đó là: LÙI THỜI

Trong đó, chủ thể của hành động, thời động từ, các mốc thời gian và các từ chỉ vị trí,… đều sẽ được thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh được tường thuật lại.

Dưới đây là một số lưu ý và đặc biệt thường xuất hiện trong đề

a. Biến đổi động từ

b. Biến đổi trạng ngữ thời gian và nơi chốn

c. Biến đổi đại từ và các từ hạn định

d. Đặc biệt lưu ý riêng với câu trần thuật

Ngoài việc dùng “Said that” và lùi lại toàn bộ lời nói trực tiếp, những động từ sau được sử dụng để diễn đạt ý bao trùm cả câu:

  • V – O – To V: ask, tell, advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt…
  • V – To V: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,…
  • V – Ving: deny,mind, suggest …
  • V – Giới từ – Ving: thank, apologize, accuse, insist, …

CHÚ Ý:

  • ADVISED/ ALLOW/ PERMIT/ RECOMMEND
    • Có tân ngữAdvise/ allow/ permit/ recommend + Sb + to V: khuyên/ cho phép/ đề nghị ai làm gì.
    • Không có tân ngữAdvise/ allow/ permit/ recommend + V-ing: khuyên/ cho phép, đề nghị làm gì
  • SUGGEST
    • Đề nghị cùng làm gì: Suggest Ving
    • Đề nghị người khác làm gì: Suggest (that) S (should) V
  • FORGET/ REMEMBER/ REGRET
    • Hiện tại – tương lai: Remember/ forget/ regret to V:nhớ/ quên/ tiếc sẽ phải làm gì.
    • Quá khứ: Remember/ forget/ regret V-ing: nhớ/ quên/ tiếc đã làm gì
  • SEE/ HEAR/ SMELL/ NOTICE/ WATCH
    • Chứng kiến 1 phần của hành động: See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + O + V-ing
    • Chứng kiến toàn bộ hành động: See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + O + V

VI. Mạo từ

Các em có thể tham khảo thêm về Mạo từ nâng cao ở bài hướng dẫn về Cách dùng Mạo từ Trong IELTS ở lưu ý số 11 của IELTS TUTOR nhé!

Dưới đây là một số lưu ý các bạn có thể gặp trong bài thi THPT Tiếng Anh Quốc Gia về mạo từ

1. A + phụ âm

2. An + nguyên âm (a, e, i, o, u)

LƯU Ý

  • An + các từ viết tắt có chữ cái đầu tiên phát âm như 1 nguyên âm: HTC, MP, MC, LG,…

Ví dụ: She has just bought an LG television.

  • An + từ bắt đầu bằng u nhưng phát âm là /ʌ/

Ví dụ: an umbrella /ʌmˈbrel.ə/

  •  A + từ bắt đầu bằng u nhưng phát âm là /ju/
Ví dụ: a uniform /ˈjuː.nɪ.fɔːm/, a unique style /ju:´ni:k/
  • Câu hỏi nhãn hiệu What MAKE is it? –It’s A/AN + nhãn hiệu.

3. The + N đã xác định hoặc là duy nhất. (the sun, the earth,….)

The + tên các nước có số nhiều (the United states, the Philippines, …)

VII. Liên từ

Để làm được dạng bài tập về liên từ, các bạn cần đọc kĩ câu hỏi để hiểu rõ ngữ nghĩa của từng vế câu và đưa ra lựa chọn chính xác. Bên cạnh đó, em cũng có thể tham khảo thêm các kiến thức nâng cao về Liên từ trong IELTS

Dưới đây là một số các liên từ thường gặp

1. Liên từ kết hợp (Coordinating conjunctions)

2. Liên từ tương quan (Correlative Conjunctions)

3. Liên từ phụ thuộc (Subordinating Conjunctions)

LƯU Ý: Chuyển đổi ALTHOUGH – NO MATTER <WH-ques> VÀ <WH-ques>EVER

Although + S + V, mệnh đề chính (S + V + O)

= No matter + who/ what/ when/ where/ why/ which …./ how (adj, adv) + S + V, mệnh đề chính (S + V + O)

= Whatever (+N) +S +V, main clause

  • No matter how= however
  • No matter what = whatever
  • No matter where = wherever
  • No matter when = whenever
  • No matter what = whatever
  • No matter which = whichever
  • No matter who = whoever

VIII. Giới từ

Các em có thể tham khảo thêm về sự khác nhau giữa các giới từ cơ bản ở bài hướng dẫn trước của TUTOR Chuyên Anh nhé!

Giới từ có nhiều loại:

  • Giới từ chỉ vị trí
  • Giới từ chỉ thời gian
  • Giới từ chỉ sự chuyển dịch
  • Giới từ trong cụm động từ

Hầu hết trường hợp, những câu giới từ thường không quá khó để làm. Tuy nhiên, vẫn có một số lưu ý nho nhỏ:

1. On + Thứ trong tuần (On Monday), In + Buổi trong ngày (In the morning) NHƯNG On + Buổi của một thứ xác định trong tuần (On Monday morning)

2. KHÔNG ĐƯỢC áp dụng nghĩa tiếng Việt vào việc điền giới từ.

Ví dụ:

  • Thảo luận về vấn đề gì: discuss st/ A discussion about st (không dùng about với động từ discuss)
  • Lịch sự với ai: be polite to sb (không dùng with)

3. KHÔNG NÊN suy luận từ các từ khác cùng trường nghĩa (hoặc cùng word family)

Ví dụ:

Depend on – Be dependent on NHƯNG Be independent of

  • Hãy làm nhiều đề để mở rộng vốn giới từ của mình nhé.
  • KHÔNG PHẢI lúc nào sau giới từ cũng là Ving

Ví dụ: go on to V

IX. Câu điều kiện

Câu điều kiện là dạng luôn luôn xuất hiện với tần suất khá dày trong bài thi THPT Quốc gia Tiếng Anh.

Các em tham khảo thêm bài viết về câu điều kiện mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn. Dưới đây là một số nội dung mà các em cần lưu ý trong bài thi:

Câu điều kiện

EM NÀO MUỐN NÂNG CAO HƠN, CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM CÁCH SỬ DỤNG CÂU ĐIỀU KIỆN - MỆNH ĐỀ IF TRONG IELTS NHÉ!

Dưới đây là 5 dạng câu điều kiện thường gặp trong bài thi

1. Điều kiện loại 0: Diễn tả sự thật luôn đúng

If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh

Ví dụ: If you mix blue and red, you get purple.

2. Điều kiện loại 1: Diễn tả việc có thể xảy ra

If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + Vo
 

→Đảo ngữ: Should S V, S will/can V

Ví dụ:

If I have enough money, I will go to Japan.

→ Should I have enough money, I will go to Japan.

3. Điều kiện loại 2: Việc không thể xảy ra ở hiện tại

If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Should…+ Vo
 

→Đảo ngữ: Were S Be/ To V, S would V

Ví dụ:

If I learnt Russian, I would read a Russian book.

→Were I to learn Russian, I would read a Russian book

4. Điều kiện loại 3: Việc không thể xảy ra ở quá khứ

If + S + Had + V3/Ved, S + would/ could…+ have + V3/Ved
 

→Đảo ngữ: Had S P2, S would have P2

Ví dụ:

If he had trained hard, he would have won the match.

→Had he trained hard, he would have won the match.

5. Điều kiện 2-3 hỗn hợp: Việc làm ở quá khứ, nhận hậu quả ở hiện tại

If + S + had + V3/Ved, S + would + Vo

Dạng đặc biệt của câu điều kiện:

  1. Unless = IF…not
  2. Provided/ providing/ supposed/ supposing (that) = IF
  3. Without/ but for N, S wouldn’t have P2: nếu không nhờ có…= IF it hadn’t been for V, S wouldn’t have P2

LƯU Ý

  • KHÔNG CÓ TƯƠNG LAI ở vế IF.
  • ĐK loại 2- 3 có thể ghép với nhau trong cùng câu, còn loại 1 – 2, và 1- 3 thì không
  • Chúng ta có thể sử dụng unless với ý nghĩa là “trừ khi/ nếu không”.

Unless… = If not…

Ví dụ:

-That plant will die if you don’t water it.

(Cái cây đó sẽ chết nếu bạn không tưới nước cho nó.)

-That plant will die unless you water it.

(Cái cây đó sẽ chết trừ khi bạn tưới nước cho nó.)

  • Trong mệnh đề điều kiện ở câu điều kiện loại 2, chia động từ “be” là “were”

Ví dụ: If I were you, I would go home. (Nếu tôi là bạn, tôi sẽ về nhà.)

Ghi nhớ rằng trong mệnh đề điều kiện ở câu điều kiện loại 2, chúng ta thường sử dụng động từ “be” là were thay vì dùng was sau các đại từ I, he, she, it và danh từ số ít. Cách sử dụng này khá phổ biến trong những bối cảnh trang trọng và tiếng Anh-Mỹ.

Ví dụ:

-If I were a bird, I could fly. (Nếu tôi là 1 chú chim, tôi có thể bay.)

-If he were a girl, I would love him. (Nếu anh ấy là một cô gái, tôi sẽ yêu anh ấy.)

X. Đảo ngữ

Các em tham khảo thêm bài viết của IELTS TUTOR về đảo ngữ để nắm chắc dạng này. Dưới đây là một số nội dung các em cần ghi nhớ để làm tốt bài thi

Đảo ngữ là hình thức đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ. Trợ động từ được lấy theo thì:

  • Hiện tại đơn: do/does/am/is/are
  • Hiện tại tiếp diễn: am/is/are
  • Hiện tại hoàn thành: have/has
  • Qúa khứ đơn: did
  • Qúa khứ tiếp diễn: was/were
  • Qúa khứ hoàn thành: had
  • Tương lai đơn: will
  • Tương lai gần: am/is/are
  • Tương lai tiếp diễn: will
  • Tương lai hoàn thànhT: will

Đảo ngữ khi đầu câu có các từ phủ định như NO, NOT, LITTLE, HARDLY (SCARCELY/ RARELY/ SELDOM/…)

Vì trong đề chỉ là 1-2 câu đảo ngữ thôi nên hãy để ý các trường hợp sau nhé!

  • Đảo ngữ với ONLY

-Only then/ later

-Only + giới từ (by/ with/ for/…) + N

-Only + liên từ (until/ when/ if/ after…) + mệnh đề

Ví dụ:

1. Only later did he manage to get permission.

2. Only with a great deal of effort was he able to escape

  • Đảo ngữ với NOT UNTIL

-Cấu trúc gốc của Not until

It is/was not until <mốc thời gian> that <mệnh đề S V O>

= S notV O until <mốc thời gian>

Đảo ngữ: Not until <mốc thời gian> <trợ động từ> S Vnguyên O

Ví dụ: Not until I got home did I realize that my shoes were untied.

  • Đảo ngữ với NO SOONER …THAN… (HARDLY…WHEN…)

No sooner had S P2 than S V: vừa mới… thì

=Hardly had S P2 when S V

Để nhớ được cái gì đi với than, cái gì đi với when thì các bạn hãy coi No sooner như 1 dạng so sánh hơn, mà đã so sánh hơn thì phải có “than”.

Ví dụ: No sooner had we set out than the skies opened.

  • Đảo ngữ với TỪ/ CỤM TỪ CHỈ VỊ TRÍ/ PHƯƠNG HƯỚNG

Nếu bạn thấy có giới từ chỉ vị trí kiểu: on/ in/ under/ behind/… đứng đầu câu thì khi đảo ngữ HÃY MANG NGUYÊN CẢ ĐỘNG TỪ GỐC LÊN, không phải trợ động từ, mà là động từ chính của câu đó.

Các trạng từ chỉ phương hướng kiểu into/ to/ towards cũng tương tự nhé.

Ví dụ: Under that table lay the cats.

Into the rest-room ran the boy.

XI. So sánh

Để nâng cao thêm về mảng cấu trúc so sánh, các em có thể tham khảo thêm bài hướng dẫn của IELTS TUTOR

Cấu trúc so sánh thường gặp ở hai dạng

1. Short adjectives (one-syllable): tình từ ngắn (từ có 1 âm tiết).

Công thức: Short adjectives + er

2. Long adjectives (two-syllable & more): tính từ dài (từ có 2 âm tiết trở lên):

Công thức: More + long adjectives

Dưới đây là một số dạng khác của so sánh có thể xuất hiện trong bài thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia cần chú ý. Ngoài ra, các em tham khảo thêm hướng dẫn về dạng so sánh của IELTS TUTOR.

1. So sánh dạng gấp nhiều lần (Multiple Numbers Comparison

Đó là dạng so sánh về số lần: một nửa (half), gấp đôi (twice), gấp ba (three times)…

Ở dạng so sánh này, chúng ta sẽ sử dụng so sánh bằng và phải xác định được danh từ là đếm được hay không đếm được.

Cấu trúc: S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun.
Ví dụ:

The bicycle costs three times as much as the other one. (Cái xe đạp đắt gấp ba lần cái khác)

Mary types twice as fast as I do. (Mary đánh máy nhanh gấp hai lần tôi)

LƯU Ý: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy… chỉ được dùng trong văn nói, không được dùng trong văn viết.

Ví dụ: We have expected 80 people at that rally, but twice that many showed up. (twice as many as that number).(Chúng tôi mong đợi 80 người sẽ đến đại hội này, nhưng lượng người gấp đôi đã tới)

2. So sánh kép (Double comparison

a. Mẫu câu 1:

The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ: The sooner you take your medicine, the better you will feel (Cậu uống thuốc càng sớm, cậu sẽ cảm thấy khỏe hơn nhiều)

b. Mẫu câu 2

The more + S + V + the + comparative + S + V

Ví dụ: The more you study, the smarter you will become (Cậu càng chăm học, cậu sẽ trở nên thông minh hơn)

c. Mẫu câu 3: Đối với cùng một tính từ:

Short adj: S + V + adj + er + and + adj + er
Long adj: S + V + more and more + adj

Ví dụ: The weather gets colder and colder (Trời ngày càng lạnh hơn)

3. So sánh hơn kém không dùng “than"

Phải có “the” trước tính từ hoặc trạng từ so sánh. Chú ý phân biệt với so sánh hơn nhất. Thường trong câu sẽ có cụm từ “of the two + noun”

Ví dụ: Harvey is the smarter of the two boys (Trong hai cậu bé, Harvey thông minh hơn)

Of the two books, this one is the more interesting (Trong hai quyển sách, quyển này hay hơn nhiều).

XII. Mệnh đề quan hệ

Quy tắc cơ bản và xuyên suốt của dạng này là

  • WHICH – vật (thuộc về chủ ngữ/ tân ngữ)
  • WHO/ WHOM/ WHOSE – Người (who thay chủ ngữ/ tân ngữ, whom thay tân ngữ, whose thay tính từ sở hữu)
  • THAT thay được cho cả 2 (nhưng không đi sau dấu phẩy)

*TRƯỜNG HỢP BẮT BUỘC DÙNG THAT

  • So sánh nhất
  • Số thứ tự: the first, the second,… the last…
  • Những thứ duy nhất: the only
  • Đại từ bất định: any- (anyone/ anybody/ anything), some- (someone/ somebody/ something), every- (everyone/ somebody/ everything),…

1. Mệnh đề quan hệ lược bỏ

Khi đại từ quan hệ thai thế cho tân ngữ và không đi kèm giới từ trước nó, ta có thể lược bỏ không viết mà câu vẫn đúng.

Ví dụ:

The pen (which/ that) she gave to me 5 months ago is still brand new.

The girl (who/ whom/ that) the teacher is talking about is my elder sister.

2. Mệnh đề quan hệ tỉnh lược

  • Câu chủ động: Ving
  • Câu bị động: Ved
  • Các trường hợp bên trên dùng “that” : To V

Ngoài những nội dung trên, các em tham khảo thêm hướng dẫn chi tiết về mệnh đề quan hệ của IELTS TUTOR để nắm chắc dạng này nhé!

XIII. Câu hỏi đuôi

3 quy tắc ngắn gọn như sau:

  • Vế trên thời nào, câu hỏi đuôi lấy trợ động từ thời đó.
  • Dạng số ít số nhiều của trợ động từ phụ thuộc vào S thứ 2.
  • Vế trước khẳng định vế sau phủ định và ngược lại

Ví dụ: He is your father, isn’t he?

Dưới đây là một số dạng ĐẶC BIỆT của câu hỏi đuôi mà bạn cần phải nằm lòng

1. Trong mệnh đề trước dấu phẩy có các từ phủ định: seldom, hardly, scarcely, barely, never, no, none, neither, thì câu hỏi đuôi với ở dạng KHẲNG ĐỊNH.

Ví dụ:
Tom seldom goes to church, does he?
No salt is allowed, is it?
Lan and Nam have hardly seen each other, have they?

2. Chủ ngữ là các đại từ anyone, anybody, no one, nobody, someone, somebody, everyone, everybody, none of, neither of, thì câu hỏi đuôi phải có THEY.

Ví dụ:
Neither of them complained, did they?
Someone tasted my coffee, didn’t they?

3. Chủ ngữ là nothing, anything, something, everything, that, this, thì câu hỏi đuôi phải có IT

Ví dụ:

Nothing is impossible, is it?
Everything will be all right, won’t it?
That was a difficult question, wasn’t it?

4. Mệnh đề trước dấu phẩu có cấu trúc: used to V, thì câu hỏi đuôi là: DIDN’T + S
Ví dụ:

They used to travel so much, didn’t they?

5. Mệnh đề trước dấu phẩy có cấu trúc: had better + V, thì câu hỏi đuôi là: HADN’T + S
Ví dụ:

I had better tell him the truth, hadn’t I?

6. Mệnh đề trước dấu phẩy có cấu trúc: would rather + V, thì câu hỏi đuôi là: WOULDN’T + S
Ví dụ:

She would rather go now, wouldn’t she?

7. Mệnh đề trước dấu phẩy có dạng I am, thì câu hỏi đuôi là AREN’T I
Ví dụ:

I am one of your true friends, aren’t I?

8. Mệnh đề trước dấu phẩy là I WISH, thì câu hỏi đuôi là MAY I
Ví dụ:

I wish to study English, may I ?

9. Chủ từ là ONE, thì dùng you hoặc one
Ví dụ:

One can be one’s master, can’t you/one?

10. Mệnh đề trước dấu phẩy có MUST, thì:
* Nếu must chỉ sự cần thiết: => dùng needn’t
Ví dụ: They must study hard, needn’t they?
* Nếu must chỉ sự cấm đoán: => dùng must
Ví dụ: You mustn’t come late, must you ?
* Nếu Must chỉ sự dự đoán ở hiện tại: => dựa vào động từ theo sau must
Ví dụ: He must be a very intelligent student, isn’t he? ( anh ta ắt hẳn là 1 học sinh rất thông minh, phải không ?)
* Nếu Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ ( trong công thức must +have+ p.p) : => dùng have/has trong câu hỏi đuôi
Ví dụ: You must have stolen my bike, haven’t you? ( bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?)
* Nếu Must chỉ sự dự đoán ở quá khứ, kèm theo trạng từ chỉ thời gian quá khứ ( trong công thức must +have+ p.p) : => dùng did trong câu hỏi đuôi
Ví dụ: You must have stolen my bike yesterday, didn’t you? ( bạn chắc hẵn là đã lấy cắp xe của tôi, phải không?)

11. Let đầu câu:
Let đầu câu có nhiều dạng cần phân biệt:
* Let trong câu rủ (let’s ): dùng shall we ?
Ví dụ: Let’s go out, shall we?
* Let trong câu xin phép (let us /let me ): dùng will you ?
Ví dụ:
Let us use the telephone, will you?
Let me have some drink, will you?
* Let trong câu đề nghị giúp người khác (let me): dùng may I ?
Ví dụ: Let me help you do it, may I ?

12. Câu cảm thán:
Lấy danh từ trong câu đổi thành đại từ, câu hỏi đuôi dùng is, am, are
Ví dụ:

What a beautiful dress, isn’t it?
What a stupid boy, isn’t he?
How intelligent you are, aren’t you?

13. Câu đầu có I + các động từ sau: think, believe, suppose, figure, assume, fancy, imagine, reckon, expect, seem, feel that + mệnh đề phụ:
Lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
Ví dụ:

I think he will come here, won’t he?
I don’t believe Mary can do it, can she?
( lưu ý MĐ chính có not thì vẫn tính như ở MĐ phụ)

14. Cùng mẫu này nhưng nếu chủ từ không phải là I thì lại dùng mệnh đề chính đầu làm câu hỏi đuôi.
Ví dụ:

She thinks he will come, doesn’t she?

15. Câu đầu có It seems that + mệnh đề phụ, thì lấy mệnh đề phụ làm câu hỏi đuôi.
Ví dụ:

It seems that you are right, aren’t you?

16. Chủ từ là mệnh đề danh từ, thì dùng IT ở câu hỏi đuôi
Ví dụ:

What you have said is wrong, isn’t it?
Why he killed himself seems a secret, doesn’t it?

17. Câu đề nghị thì câu hỏi đuôi sẽ là WILL YOU hoặc WON’T YOU
Ví dụ:

Open the door, won’t you?
Don’t sit too near the screen, will you?

18. Câu mời dùng WON’T YOU
Ví dụ: Have a cup of tea with me, won’t you?

19. Câu có cấu trúc neither…nor thì câu hỏi đuôi là sẽ chia ở số nhiều
Ví dụ: Neither you nor I are children, are we?

XIV. Lượng từ

Các em tham khảo thêm về cách dùng các lượng từ nâng cao mà IELTS TUTOR đã có hưỡng dẫn. Dưới đây là một số điểm về lượng từ các em cần lưu ý trong bài thi Tiếng Anh THPT Quốc gia.

1. Some

– Dùng trong câu khẳng định

  • Some + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Ví dụ:

Some pens are on the table.

There are some pens on the table.

  • Some + uncountable noun + V(số ít)

Ví dụ: There is some ink in the inkpot.

2. Many/much

Tham khảo thêm về lượng từ ở bài blog trước của TUTOR CHUYEN ANH

– Dùng trong câu phủ định và câu nghi vấn. “Much” thường không được dùng trong câu khẳng định. “Many” có thể dùng được trong câu khẳng định nhưng “a lot of” thường được dùng nhiều hơn trong câu đàm thoại.

  • Many + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Ví dụ:

There are many books on the table.

There are not many boys here.

Are there many teachers in your school?

  • Much + uncountable noun + V(số ít)

Ví dụ:

There isn’t much fresh water on earth.

There is much milk in the bottle.

We didn't spend much money.

CHÚ Ý: chúng ta dùng “too much” và “so many” trong các câu khẳng định:

Ví dụ: We spent too much money.

3. A lot of/ lots of/ plenty o

– Dùng trong câu khẳng định

  • A lot of/ lots of/ plenty of + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Ví dụ:

A lot of pupils/ lots of pupils are in the library now.

Plenty of shops take checks.

  • A lot of/ lots of/ plenty of + noun (không đếm được) + V(số ít)

Ví dụ:

Lots of sugar is sold in the shop.

A lot of time is needed to learn a language.

Don’t rush, there’s plenty of time.

4. A great deal of (= much)/ a number of

  • A great deal of + uncountable noun + V (số ít)

Ví dụ: A great deal of rice is produced in Vietnam

  • A large number of + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)
  • A great number of + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

Ví dụ: A large number of cows are raised in Ba Vi.

  • The number of + countable noun (số nhiều) + V (số ít)

Ví dụ:

The number of days in a week is seven.

The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

5. A little và little

    • A little (không nhiều nhưng đủ dùng) + uncountable noun + V(số ít)
    • Little (gần như không có gì) + uncountable noun + V(số ít)

    Ví dụ:

    A: Can you give me some ink?

    B: Yes, I can give you some. I’ve got a little ink in my pen

    ( No, I’m sorry. I’ve got only little)

    We must be quick. There is little time. (= not much , not enough time )

    He spoke little English, so it was difficult to communicate with him

    He spoke a little English, so we was able to communicate with him.

    6. A few và few

    • A few (không nhiều nhưng đủ dùng) + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều
    • Few (gần như không có) + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

    Ví dụ:

    The house isn’t full. There are a few rooms empty .

    Where can I sit now? - There are few seats left.

    He isn't popular. He has few friends.

    She's lucky. She has few problems. (= not many problem)

    7. All

      • All + countable noun (số nhiều) + V(số nhiều)

      Ví dụ: All students are ready for the exam.

      • All + uncountable noun + V(số ít)

      Ví dụ: Nearly all water on earth is salty.

      8. Most of, all of, some of, many of

      • Most/ some/ all/ many + noun (số nhiều) + V(số nhiều)

      Ví dụ: Some people are very unfriendly.

      • Most of, some of, all of, many of + the/ his/ your/ my/ this/ those... + noun (số nhiều) + V(số nhiều)

      Ví dụ:

      Some of the people at the party were very friendly.

      Most of my friends live in Hanoi.

      XV. Câu ước

      1. Wish trong tương lai

      Ý nghĩa:

      Câu ước ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó, sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

      Cấu trúc

      Khẳng định: S+ wish(es) + S + would + V1
      Phủ định: S + wish(es) + S + wouldn’t + V1
      IF ONLY + S + would/ could + V (bare-infinitive)

      Ví dụ:

      • I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor.
      • I wish I would be an astronaut in the future.
      • If only I would take the trip with you next week.
      • If only I would be able to attend your wedding next week.
      • I wish they would stop arguing.

      CHÚ Ý

      Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số nhiều, chúng ta sử dụng wish. (Ví dụ: They wish, Many people wish,…). Đối với chủ ngữ ở vế “wish” là chủ ngữ số ít, chúng ta sử dụng wishes. (Ví du: He wishes, the boy wishes,…)
      Động từ ở mệnh đề sau ta chia ở dạng nguyên thể vì đứng trước nó là Modal verbs would/could.

      2. Wish ở hiện tại

      Ý nghĩa:
      Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về điều không có thật ở hiện tại, thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại (regret about present situations).

      Cấu trúc:
      Khẳng định: S + wish(es) + S + V2/-ed + O (to be: were / weren’t)
      Phủ định: S + wish(es) + S + didn’t + V1
      = IF ONLY + S+ V (simple past)
      - Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn.
      - Động từ BE được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

      Ví dụ:

      • If wish I were rich. (But I am poor now).
      • I can’t swim. I wish I could swim.
      • If only she were here. (The fact is that she isn’t here).
      • We wish that we didn’t have to go to class today. (The fact is that we have to go to class today).

      3. Wish trong quá khứ

      Ý nghĩa:

      Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ. Chúng ta sử dụng câu ước ở qúa khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ, thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

      Cấu trúc:

      Khẳng định: S + wish(es) + S + had + V3/-ed
      Phủ định: S + wish(es) + S + hadn’t + V3/-ed
      = IF ONLY + S + V ( P2)
      S + WISH + S + COULD HAVE + P2 = IF ONLY+ S + COULD HAVE + P2
      Động từ ở mệnh đề sau wish chia ở thì quá khứ hoàn thành.

      Ví dụ:

      • If only I had gone by taxi. (I didn’t go by taxi).
      • I wish I hadn’t failed my exam last year. (I failed my exam).
      • She wishes she had had enough money to buy the house. (She didn’t have enough money to buy it).
      • If only I had met her yesterday. (I didn’t meet her).
      • She wishes she could have been there. (She couldn’t be there.)

      XVI. Trạng từ

      Trạng từ là gì?

      Trạng từ (hay còn gọi là phó từ) trong tiếng Anh gọi là adverb. Trạng từ là những từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Trạng từ thường đứng trước từ hay mệnh đề mà nó cần bổ nghĩa. Nhưng cũng tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.

      1. Phân loại trạng từ

      1.1 Trạng từ chỉ cách thức (manner)

      Chức năng: Diễn tả cách thức một hành động được thực hiện ra sao? (một cách nhanh chóng, chậm chạp, hay lười biếng ...) Chúng có thể để trả lời các câu hỏi với How?

      Ví dụ: He runs fast. She dances badly. I can sing very well

      CHÚ Ý: Vị trí của trạng từ chỉ cách thức thường đứng sau động từ hoặc đứng sau tân ngữ (nếu như có tân ngữ).

      Ví dụ:

      1. She speaks well English. [không đúng].

      2. She speaks English well. [đúng]

      3. I can play well the guitar. [không đúng]

      4. I can play the guitar well. [đúng]

      1.2 Trạng từ chỉ thời gian (Time)

      Chức năng: Diễn tả thời gian hành động được thực hiện (sáng nay, hôm nay, hôm qua, tuần trước ...). Chúng có thể được dùng để trả lời với câu hỏi WHEN? (Khi nào?) When do you want to do it?

      Vị trí: Các trạng từ chỉ thời gian thường được đặt ở cuối câu (vị trí thông thường) hoặc vị trí đầu câu (vị trí nhấn mạnh)

      Ví dụ: 

      1. I want to do the exercise now!

      2. She came yesterday.

      3. Last Monday, we took the final exams.

      1.3 Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)

      Chức năng: Diễn tả mức độ thường xuyên của một hành động (thỉng thoảng, thường thường, luôn luôn, ít khi ..). Chúng được dùng để trả lời câu hỏi HOW OFTEN?(có thường .....?) - How often do you visit your grandmother? và được đặt sau động từ "to be" hoặc trước động từ chính:

      Ví dụ: John is always on time He seldom works hard.

      1.4 Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)

      Chức năng: Diễn tả hành động diễn tả nơi nào , ở đâu hoặc gần xa thế nào. Chúng dùng để trả lời cho câu hỏi WHERE?

      Các trạng từ nơi chốn thông dụng là here, there ,out, away, everywhere, somewhere... above (bên trên), below (bên dưới), along (dọc theo), around (xung quanh), away (đi xa, khỏi, mất), back (đi lại), somewhere (đâu đó), through (xuyên qua).

      Ví dụ: I am standing here. She went out.

      1.5 Trạng từ chỉ mức độ (Grade)

      Chức năng: Diễn tả mức độ (khá, nhiều, ít, quá..) của một tính chất hoặc đặc tính; chúng đi trước tính từ hoặc trạng từ mà chúng bổ nghĩa. Trạng từ chỉ mức độ, để cho biết hành động diễn ra đến mức độ nào, thường các trạng từ này được dùng với tính từ hay một trạng từ khác hơn là dùng với động từ:

      Ví dụ:

      1. This food is very bad.

      2. She speaks English too quickly for me to follow.

      3. She can dance very beautifully.

      Các trạng từ: too (quá), absolutely (tuyệt đối), completely (hoàn toàn), entirely (hết thảy), greatly (rất là), exactly (quả thật), extremely (vô cùng), perfectly (hoàn toàn), slightly (hơi), quite (hoàn toàn), rather (có phần).

      1.6 Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)

      Chức năng: Diễn tả số lượng (ít hoặc nhiều, một, hai ... lần...)

      Ví dụ: My children study rather little The champion has won the prize twice.

      1.7 Trạng từ nghi vấn (Questions):

      Chức năng: là những trạng từ đứng đầu câu dùng để hỏi

      Các trạng từ: 

      -When, where, why, how

      -Các trạng từ khẳng định, phủ định, phỏng đoán: certainly (chắc chắn), perhaps (có lẽ), maybe (có lẽ), surely (chắc chắn), of course (dĩ nhiên), willingly (sẵn lòng), very well (được rồi).

      Ví dụ: When are you going to take it? Why didn\'t you go to school yesterday?

      1.8 Trạng từ liên hệ (Relation)

      Chức năng: là những trạng từ dùng để nối hai mệnh đề với nhau. Chúng có thể diễn tả địa điểm (where), thời gian (when) hoặc lí do (why):

      Ví dụ:

      I remember the day when I met her on the beach.

      This is the room where I was born.

      2. Trạng từ & tính từ có chung cách viết/đọc

      Các em cần lưu ý, có một số trạng từ và tính từ có chung cách viết hoặc cách đọc. Đề thi rất hay gài bẫy ở những phần này.

      trang tu

      Ví dụ:

      1. A hard worker works very hard.

      2. A late student arrived late.

      3. Vị trí của trạng từ

      • Trước động từ thường(nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom....)

      Ví dụ: They often get up at 6am.

      • Giữa trợ động từ và động từ thường

      Ví dụ: I have recently finished my homework.

      • Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj

      Ví dụ: She is very nice.

      • Sau “too”: V(thường) + too + adv

      Ví dụ: The teacher speaks too quickly.

      • Trước “enough” : V(thường) + adv + enough

      Ví dụ: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

      • Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that

      Ví dụ: Jack drove so fast that he caused an accident.

      • Đứng cuối câu

      Ví dụ: The doctor told me to breathe in slowly.

      • Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

      Ví dụ:

      1. Last summer I came back my home country

      2. My parents had gone to bed when I got home.

      4. Một số chú ý

      • Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc "cận kề".

      Ví dụ: 

      1. She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "says").

      2. She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "visits")

      • Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt Nam ). 

      Ví dụ: 

      1. We visited our grandmother yesterday.

      2. I took the exams last week.

      • Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: 

      Ví dụ:  

      1. He speaks English slowly.

      2. He speaks English very fluently.

      XVII. Danh từ

      Về phần danh từ, ở bài thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh, các em cần lưu ý về danh từ số ítdanh từ số nhiều, danh từ đếm đượcdanh từ không đếm được các đuôi danh từ thường gặp

      1. Danh từ số ít và danh từ số nhiều

      1.1 Quy tắc biến đổi

      1.1.1 Thêm -s/-es

      Đối với hầu hết danh từ trong tiếng anh, chúng ta chỉ cần thêm s/es vào danh từ số ít là sẽ thành danh từ số nhiều.

      bien doi danh tu

      1.1.2 Bất quy tắc

      Có một số danh từ trong tiếng Anh không biến đổi thành dạng số nhiều bằng cách thêm -s hay -es. Dưới đây là một số danh từ bất quy tắc thường gặp

      • knife => knives
      • life => lives
      • wife => wives
      • half => halves
      • wolf => wolves
      • loaf => loaves
      • potato => potatoes
      • tomato => tomatoes
      • volcano => volcanoes
      • cactus => cacti
      • nucleus => nuclei
      • focus => foci
      • sheep => sheep
      • deer => deer
      • fish => fish (sometimes)
      • man => men
      • foot => feet
      • child => children
      • person => people
      • tooth => teeth
      • mouse => mice
      • analysis => analyses
      • crisis => crises
      • thesis => theses

      1.2 Một số trường hợp đặc biệt

      1.2.1 Những danh từ chỉ có ở dạng số nhiều, không có dạng số ít

      • Police (cảnh sát)
      • pants (quần tây)
      • shorts (quần sọt)
      • shoes (giầy)
      • clothes (quần áo)
      • outskirts (vùng ngoại ô)
      • cattle (gia súc)
      • spectacles (mắt kính)
      • glasses (mắt kính)
      • binoculars (ống nhòm)
      • scissors (cái kéo)
      • pliers (cái kềm)
      • shears (kéo cắt cây)
      • arms (vũ khí)
      • goods/wares (của cải)
      • damages (tiền bồi thường)
      • greens (rau quả)
      • earnings (tiền kiếm được)
      • grounds (đất đai, vườn tược)
      • particulars (bản chi tiết)
      • premises/ quarters (nhà cửa / vườn tược)
      • riches (sự giàu có)
      • savings (tiền tiết kiệm)
      • spirits (rượu mạnh)
      • stairs (cầu thang)
      • surroundings (vùng phụ cận)
      • valuables (đồ quý giá).

      1.2.2 Những danh từ tận cùng là -s nhưng là danh từ số ít

      • News (tin tức)
      • mumps (bệnh quai bị)
      • measles (bệnh sởi)
      • rickets (bệnh còi xương)
      • shingles (bệnh zona)
      • billiards (bi-da)
      • darts (môn ném phi tiêu)
      • draughts (môn cờ vua)
      • bowls (môn ném bóng gỗ)
      • dominoes (đôminô)

      2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

      2.1 Danh từ đếm được

      Danh từ đếm được là những danh từ chỉ đối tượng có thể đếm được. Danh từ đếm được có dạng số ít (Single) và danh từ số nhiều (Plural). Danh từ đếm được thường dùng để chỉ vật. Với hầu hết các danh từ đếm được, ta thêm –s hoặc -es để chuyển từ dạng số ít sang số nhiều.

      2.2 Danh từ không đếm được

      LƯU Ý:

      -Danh từ không đếm được chỉ có một dạng duy nhất, không phân chia số ít/số nhiều

      -Nếu danh từ không đếm được đóng vai trò chủ ngữ, động từ phải được chia theo dạng số ít

      3. Đuôi danh từ thường gặp

      Các đuôi danh từ thông thường: ion, ness, ty, ure, er, ant, ist…

       

      • er/or: teacher, director, supervisor
      • ee/ eer/ ier: trainee, engineer, cashier

      • ity: activity, creativity (sự sáng tạo)

      • sis: analysis /ə'næləsis/: sự phân tích

      • ment: shipment, government, agreement

      • ance/ence: performance, difference

      • ship: friendship, relationship

      • hood: childhood (thời thơ ấu), neighborhood

      • ism: criticism /´kriti¸sizəm/: lời phê bình

      • tion/ sion: organization, identification, conclusion

      • ist : novelist, specialist

      • ian: vegetarian /,vedʒi'teəriən/: người ăn chay

      • ant: applicant, participant

      NGOẠI LỆ

      • al: approval, proposal, renewal, refusal, professional….
      • ive: initiative, objective, representative…
      • ic: mechanic

      Các đuôi danh từ thông thường: ion, ness, ty, ure, er, ant, ist…

      • er/or: teacher, director, supervisor
      • ee/ eer/ ier: trainee, engineer, cashier

      • ity: activity, creativity (sự sáng tạo)

      • sis: analysis /ə'næləsis/: sự phân tích

      • ment: shipment, government, agreement

      • ance/ence: performance, difference

      • ship: friendship, relationship

      • hood: childhood (thời thơ ấu), neighborhood

      • ism: criticism /´kriti¸sizəm/: lời phê bình

      • tion/ sion: organization, identification, conclusion

      • ist : novelist, specialist

      • ian: vegetarian /,vedʒi'teəriən/: người ăn chay

      • ant: applicant, participant

      NGOẠI LỆ

      • al: approval, proposal, renewal, refusal, professional….
      • ive: initiative, objective, representative…
      • ic: mechanic

      XVIII. Phrasal verbs

      Cụm động từ (Phrasal verbs) là sự kết hợp giữa một động từ và một từ nhỏ (particle). Từ nhỏ, particle(s), này có thể là một trạng từ (adverb), hay là một giới từ (preposition), hoặc là cả hai:

      Ví dụ: The rich man gave away most of his fortune.
      ( Người giàu có ấy tặng hầu hết tài sản của ông ta cho người nghèo.)

      Một điều cần lưu ý là nghĩa của cụm động từ thường khác với nghĩa của động từ gốc. Do đó, các em nên học thật kĩ dạng này để tránh nhầm lẫn. Các em tham khảo thêm bài viết chi tiết của IELTS TUTOR về phrasal verb tại mục số 4.

      1. Phân loại

      Phrasal verbs có thể đóng vai trò là:

      – Ngoại động từ (transitive): theo sau là một danh từ hoặc là một đại danh từ với chức năng là túc từ (object) của động từ.

      – Nội động từ (intransitive): không có túc từ theo sau.

      1.1 Nội động từ (Intransitive phrasal verbs)

      Nội động từ là những cụm từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay chủ thể thực hiện hành động đó. Những hành động hay chủ thể đó không tác động trực tiếp lên bất kỳ đối tượng nào. Vì thế loại động từ này không cần đến chủ thể.

      Ví dụ: We have to hurry up if we want to come to school on time.

      “Hurry up” có nghĩa là nhanh lên. “Hurry” là động từ chính, “up” là trạng từ không có bất cứ chủ thể nào đi theo phía sau.

      1.2 Cụm động từ có thể tách được (Separable)

      Với loại cụm động từ này bạn có thể tách động từ nhỏ, trong đó từ nhỏ, trạng từ và loại động từ này hướng đến một đối tượng cụ thể.

      Ví dụ: I took my shoes off./ I took off my shoes. (Tôi cởi giày ra.)

      1.3 Cụm động từ không tách được (Non-separable )

      Điều này có nghĩa là đối tượng phải đi vào cuối Phrasal verbs. Loại cụm từ này có thể có một hoặc hai từ nhỏ, nhưng trong mọi trường hợp đối tượng phải đi cuối

      Ví dụ: 

      I need to deal with this problem.

      I need to deal with it.

      Vì vậy, "deal with it" là phrasal verb và "this problem" hoặc "it" là đối tượng và phải đi vào cuối

      1.4 Cụm động từ có hai đối tượng

      Đây là loại đặc biệt hơn các dạng còn lại bởi chúng có đến 2 đối tượng trong câu.

      Ví dụ: I will keep you to your promise.

      Trong ví dụ này ta thấy câu có hai đối tượng là "you" và "your promise", vậy câu trên có nghĩa là, "tôi sẽ không để bạn thất hứa với tôi".

      2. 100 cụm động từ thường gặp

      1. Make up for: bù đắp, đền bù

      2. Make up with: giảng hòa

      3. Come up with: nảy ra , nghĩ ra

      4. Come across: tình cờ gặp = Run into

      5. Say against: chống đối

      6. Fall back on: dựa vào, trông cậy

      7. Carry out: thực hiện

      8. Carry on: tiếp tuc

      9. Bring about: đem lại, mang về

      10. Put up with: chịu đựng

      11. Stand in for: thay thế

      12. Keep in touch with sb: giữ liên lạc với ai >< lose in touch with sb

      13. Set up: thành lập

      14. Put up: dựng lên

      15. Make up: làm hòa, trang điểm, dựng chuyện

      16. Catch up with = keep pace with = keep up with: bắt kịp với

      17. Get on well with sb = get along with sb = be in good relationship with sb = be on good terms with sb: quan hệ tốt với ai

      18. Be on duty: đang làm nhiệm vụ

      19. Call on sb= visit sb: ghé thăm ai

      20. Look after = take care of: chăm sóc

      21. Turn up = show up: xuất hiện

      22. Turn into: hóa thành , chuyển thành

      23. Turn out: hóa ra, trở nên (phơi bày ...)

      24. Go along with: đồng ý

      25. Get by: đương đầu, xoay xở

      26. Get over: vượt qua

      27. Make out = take in = understand: hiểu

      28. Pick up: nhặt, đón, hiểu

      29. Look down on/upon sb: coi thường ai >< look up to sb

      30. Get st across to sb: làm ai đó hiểu or tin

      31. Try out = test: thử, kiểm tra

      32. Turn back: trả lại

      33. Put on: mặc vào

      34. Put off: hoãn

      35. Take off: cởi ra, cất cánh (máy bay)

      36. Go off: nổ(bom, súng) , ôi thiu (thức ăn) , kêu (đồng hồ .)

      37. Catch sight of: bắt gặp

      38. Make allowance for: chiếu cố, để mắt đến

      39. Put out: dập tắt

      40. Put aside: để dành, tiết kiệm = save up

      41. See sb off: tiễn ai

      42. See sb through: thấu hiểu ai

      43. Stand up for: hộ trợ

      44. Cut down on: cắt giảm

      45. Catch up on: làm cái mà bạn chưa có tgian để làm

      46. Get dressed up to: ăn diện

      47. Pull through: hồi phục (sau phẫu thuật)

      48. Come round: tỉnh lại, hồi phục (sau ốm)

      49. Come in for: phải chịu = be subjected to

      50. Get away from: tránh xa

      51. Go down with: mắc phải, nhiễm phải (bệnh)

      52. Go back on: nuốt lời

      53. Take sb back to: gợi nhớ cho ai điều gì

      54. Fall out: cãi nhau

      55. Bring up: nuôi nấng, dạy dỗ

      56. Tell apart: phân biệt

      57. Catch on: phổ biến

      58. Give up: từ bỏ

      59. Give off: bốc mùi, tỏa ra mùi

      60. Take in: lừa

      61. On account of = because of

      62. On behalf of: thay mặt ai

      63. Go over = check: kiểm tra

      64. Go on = carry on = keep on= come on: tiếp tục

      65. Take up: bắt đầu 1 sợ thích , chơi 1 môn thể thao nào đó

      66. Result in = lead to: gây ra

      67. Result from: là do nguyên nhân từ...

      68. Make room for: dọn chỗ cho...

      69. Make up one's mind: quyết định

      70. Call off = cancel: hủy

      71. Go by: đi qua, trôi qua

      72. Go up: tăng lên

      73. Break down: hỏng

      74. Break into: đột nhập

      75. Take after: giống = look like

      76. Let sb down: làm ai thất vọng

      77. Count on: tin tưởng, dựa vào = rely on = trust in

      78. Be fed up with: chán

      79. Be fond of = be interested in= be keen on: thích

      80. Break up: tan vỡ

      81. Breakthrough: đột phá

      82. Come forward with:

      83. Get over: vượt qua (bệnh tật)

      84. Come over: vượt qua (khó khăn)

      85. Take over: nắm quyền , thay thế

      86. Take on: tuyển người

      87. Go through: đi qua, hoàn thành (công việc)

      88. Get on: lên xe

      89. Get off: xuống xe

      90. Look into: điều tra

      91. Run out of: hết

      92. Get rid of: loại bỏ

      93. Make use of: tận dụng

      94. Out of the question = impossible: không thể

      95. Out of order: hỏng

      96. Out of date: quá hạn

      97. Out of work: thất nghiệp

      98. Out of the blue: bất ngờ

      99. Out of control: ngoài tầm kiểm soát >< under control

      100. Put down: đàn áp

      101. Turn down: bác bỏ, từ chối, vặn nhỏ (âm thanh)

      3. Bài tập luyện tập

      1. UNESCO __________ United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization.

      A. stands for B. brings about C. takes after D gets across

      2. There is an inflation. The prices __________.

      A. are going on B.are going down C. are going over D. are going up

      3. Remember to _______ your shoes when you are in a Japanese house.

      A. take care B. take on C. take over C. take off

      4. It’s cold outside. __________ your coat.

      A. Put on B. Put down C. Put off D. Put into

      5. Linda never turns up in time for a meeting.

      A. calls B. arrives C. reports D. prepares

      6. Never put off until tomorrow what you can do today .

      A. do B. let C. delay D. leave

      7. My father gave up smoking two years ago.

      A. liked B. continued C. stopped D. enjoyed

      8. Both Ann and her sister look like her mother.

      A. take after B. take place C. take away D. take on

      9. The bomb ________ when he started his car .

      A. went over B. went on C. went out D. went off

      10. The two boys _______ to the building easily because there was no security.

      A. broke in B. put in C. came in D. checked in

      11. We were so late, the plane nearly __________ without us!

      A. took off B. got off C. went off D. set off

      12. Were you brought ___________ in the city or in the country?

      A. up B. forward C. over D. off

      13. Everything is _______ you. I cannot make _______ my mind yet.

      A. out off / on B.up to / up C.away from /for D.on for / off

      14. If something urgent has _______ up, phone me immediately and I will help you.

      A. picked B. come C. kept D. brought

      15. The organization was established in 1950 in the USA.

      A. come around B. set up C. made out D. put on

      XIX. Idioms

      Ôn luyện thành ngữ là phần không thể thiếu để có thể chuẩn bị tốt cho bài thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh. Thành ngữ không chỉ xuất hiện ở các bài trắc nghiệm, mà còn có thể xuất hiện ở bài đọc-hiểu và giúp các em ghi điểm.

      Các em tham khảo bài hướng dẫn chi tiết về idioms của IELTS TUTOR ở mục 2 để nắm chắc dạng này. Dưới đây là một số bài tập giúp các em ôn luyện!

      bai tap idioms

      XX. Cấu tạo từ (Word form)

      Để làm tốt dạng bài tập này, các em phải làm quen với các loại từ (danh từ, động từ, tính từ, trạng từ). Có hai nội dung các em cần chú ý: Tiền tố/hậu tố của từ và vị trí của từ trong câu. Để nắm chắc hơn dạng này, các em tham khảo thêm bài viết của IELTS TUTOR hướng dẫn về word form và một số bài tập ôn luyện ở mục 1.

      1. Phân biệt dựa vào hình thái từ

      • Danh từ thường là những từ có kết thúc bằng các đuôi như: tion, ment, ness, ity, ship, ant, er, or…

      Ví dụ: teacher, appliant, collection, treatment, happiness, identity, relationship, doctor…

      • Động từ thường là những từ kết thúc bằng các hậu tố: ate, ize…

      Ví dụ: concentrate, organize, realize…

      • Tính từ thường kết thúc bằng các hậu tố như: ing, ed, ous, ful, ive, ble, al, ic, like, y…

      Ví dụ: interesting, excited, dangerous, careful, attractive, able, energentic,…

      • Trạng từ thường kết thúc bằng đuôi ly, do các tính từ thêm “ly” mà thành

      Ví dụ: happily, fluently, luckily,…

      2. Phân biệt dựa vào vị trí

      vị trí từ

      XXI. Language Function (Chức năng giao tiếp)

      Bài tập về giao tiếp xuất hiện khoảng 1-2 câu trong bài thi THPT Quốc Gia. Tuy nhiên, các em không nên bỏ qua dạng này. Chỉ cần nắm chắc kiến thức và làm quen với dạng bài tập này, các em sẽ rất dễ có điểm. Các em tham khảo thêm về kiến thức và cách làm bài tập language function ở mục 3 IELTS TUTOR đã hướng dẫn.

      Dưới đây là một số bài tập ôn luyện

      1. That's a very nice dress you're wearing. - ............

      A. I'm glad you like it B. That's all right
      C. That's nice D. You're quite right

      2. ............to stay the night? – Oh, that's very kind of you.

      A. Do you feel like B. Would you like
      C. Why don't you D. Do you enjoy

      3. Shall we have a farewell party next week? - Yes, let's make .........next Saturday evening.

      A. on B. it C. ourselves D. Ø

      4. Does Tommy like hamburgers? - Yes ............He eats them almost everyday.

      A. So much B. So many C. So few D. So little

      5. Don't you remember ............this film star on TV last year?

      A. seeing B. to see C. that you see D. saw

      6. Is this the first time that you ............to this country?

      A. will come B. have come C. came D. had come

      7. Would you like some beer? – Yes, just............

      A. a little B. little C. few D. a few

      8. Have you brought my umbrella? – Oh, no! I ............again. That is stupid of me.

      A. forgot B. have forgotten
      C. had forgotten D. forget

      9. How much is the computer? – It's ............$500. I'm sure it is.

      A. can be B. must be C. may be D. might be

      10. Is he a scientist? – No. He is ............ a scientist ............ an author, a famous author.

      A. not – but B. either – or C. both – and D. neither – nor

      11. What's the name of the girl ............?

      A. she sells tickets B. who sells tickets
      C. to sells tickets D. the girl sells tickets

      12. Did you hear about ............his first job? – Yes, I was surprised because he's a hard-working person.

      A. Tom has lost B. Tom had lost
      C. Tom being lost D. Tom's losing

      13. Is that girl ............wants to talk to me sometime?

      A. the one who B. who
      C. the one D. the who

      14. What are you going to do this weekend? - ............

      A. I don't like going out. B. We plan to visit my grandparents.
      C. I'm very tired. D. It's a good idea.

      15. Can you help me ............the ............bicycles?

      A. found – stolen B. to find – stolen
      C. to find – to steal D. finding – to steal

      ĐÁP ÁN

      1. A

      2. B

      3. A

      4. A

      5. A

      6. B

      7. A

      8. B

      9. B

      10. A

      11. B

      12. D

      13. B

      14. B

      15. B

      Trên đây là những dạng bài CHẮC CHẮN sẽ xuất hiện trong bài thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia. Các bạn nên ôn luyện kĩ và làm thật nhiều bài tập.

      ĐỌC THÊM:

      1. Hướng dẫn ôn tập phần ngữ âm

      2. Hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh

      để nắm chắc trong tay ĐIỂM CAO ở bài thi Tiếng Anh nhé!

       

      All Posts
      ×

      Almost done…

      We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

      OK