Return to site

Hướng dẫn chi tiết từ A – Z ôn thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh

· Lời khuyên

I. Cấu trúc đề

Một đề thi đại học tiếng anh bao quát gần như toàn bộ ngữ pháp và từ vựng tiếng anh cơ bản trong phạm vi tiếng anh Trung học phổ thông. Về cơ bản, mỗi đề gồm 50 câu, có các dạng chính sau:

  • 15 câu đọc hiểu (7 câu bài đọc ngắn, 8 câu bài đọc dài).
  • 12 câu lẻ ngữ pháp từ vựng.
  • 5 câu điền từ.
  • 5 câu viết lại sao cho gần nghĩa nhất với câu gốc (3 câu viết lại, 2 câu kết hợp câu).
  • 4 câu ngữ âm (2 câu phát âm, 2 câu trọng âm).
  • 4 câu đồng nghĩa trái nghĩa (2 câu đồng nghĩa, 2 trái nghĩa).
  • 3 câu lỗi sai.
  • 2 câu giao tiếp.
Dưới đây là ma trận phân tích mẫu về cấu trúc đề thi mẫu môn Tiếng Anh THPT Quốc gia năm 2019 do Bộ GD-ĐT phát hành
cau truc de
cau truc de

NHẬN ĐỊNH CHUNG

Nhìn chung, đề bao gồm 50 câu trắc nghiệm thuộc nhiều dạng bài khác nhau.

  • Phạm vi kiến thức: ngữ pháp, từ vựng trong đề thi vẫn chủ yếu nằm ở chương trình lớp 12. Các câu hỏi tập trung về ngữ pháp cơ bản như:  thì động từ, các dạng động từ (to be, v-ing, khiếm khuyết), các loại câu (bị động, trực tiếp-gián tiếp, đảo ngữ, câu điều kiện, câu hỏi đuôi, câu ước), các loại từ (mạo từ, liên từ, danh từ, giới từ, lượng từ, trạng từ, cụm động từ), cấu tạo từ, thành ngữ, chức năng giao tiếp so sánh.
  • Về độ khó: 60% là kiến thức cơ bản, còn lại 40% là kiến thức nâng cao. Các câu hỏi dễ ăn điểm chủ yếu ở các dạng bài: ngữ âm, câu giao tiếp, nối câu, tìm lỗi sai, câu đồng nghĩa… Bên cạnh đó, các câu hỏi khó sẽ nằm rải rác ở các dạng bài, nghĩa là mỗi dạng đều có thể xuất hiện câu hỏi khó, thường là những câu kiểm tra về từ vựng.

Bên cạnh đó, như mọi năm, dạng bài đọc hiểu thường dùng để phân hóa học sinh thì theo như đề mẫu, chủ đề các bài đọc hiểu cũng khá quen thuộc, các em có thể yên tâm về dạng bài này.

Dựa vào cấu trúc đề thi, IELTS TUTOR sẽ hướng dẫn các em từng dạng bài cũng như cách ôn thi môn Tiếng Anh thật hiệu quả!

II. Cách ôn thi và làm bài tiếng Anh THPT hiệu quả

Cấu trúc đề

Như bảng trên, phần đọc hiểucâu lẻ là hai phần quan trọng chiếm hơn 50% đề thi. Vì thế để đạt được kết quả tốt nhất, các em không thể bỏ qua 2 dạng bài quan trọng này được.

Ngoài ra, dạng bài ngữ âm, giao tiếp và tìm lỗi sai đều là dạng bài ăn điểm. Các em hãy cố gắng cẩn thận và bình tĩnh ở những bài này để chắc chắn không bị mất điểm đáng tiếc.

Dưới đây là cách thức ôn luyện và thứ tự làm bài thi mà IELTS TUTOR gợi ý cho các em. Các em có thể tham khảo hoặc làm theo cách của riêng mình, sao cho thời gian được sắp xếp hợp lý, chọn được đáp án chính xác và đạt kết quả tốt nhất nhé!

1. Cách thức ôn luyện

  1. Đọc và nắm rõ kiến thức trước khi làm bài tập: Các em không thể nào lựa chọn chính xác nếu không nắm vững kiến thức về nội dung ngữ pháp/ngữ âm/từ vựng được. Vì vậy, trước tiên, các em cần đọc, nắm rõ các nội dung này để chắc chắn rằng mình có đủ kiến thức nền để làm bài tập ôn luyện. 
  2. Ôn theo từng dạng bài: Đừng nên ôm đồm và làm quá nhiều dạng bài tập một lúc, như vậy sẽ rất rối và khó để các em hệ thống kiến thức cũng như ghi nhớ. Thời gian đầu, mỗi lần học và giải bài, các em chỉ nên làm bài của 1 - 2 dạng bài/1 ngày để có thể nắm vững cách ra đề, hoặc ghi nhớ những câu quen thuộc lặp đi lặp lại. 
  3. Giải đề: Sau khi đã nắm chắc kiến thức và quen với từng dạng bài thì các em tiến hành giải đề để nhuần nhuyễn. Trình tự giải đề như sau:
  • Canh thời gian, giải đề như giải đề thi thật
  • Sau khi giải xong đề, chấm xem mình được bao nhiêu câu đúng, bao nhiêu câu sai, những câu sai thường hay rơi vào dạng bài tập nào. 
  • Đọc lại kiến thức ở những câu sai thật kĩ và thử giải lại đề trước khi đọc đáp án
  • Cuối cùng, đọc và dò đáp án đề ghi nhớ và ôn lại kiến thức lần nữa. 

2. Thứ tự làm bài

Thứ tự làm bài dưới đây cũng là thứ tự ôn tập được IELTS TUTOR khuyến khích:

  • Ngữ âm 
  • Câu lẻ 
  • Đọc hiểu dài 
  • Giao tiếp
  • Tìm lỗi sai
  • Đọc hiểu ngắn
  • Điền từ 
  • Đồng nghĩa - trái nghĩa.

Các bạn nên ôn luyện và giải thử đề theo trình tự này thử xem nhé!

III. Phân tích từng dạng bài trong đề thi tiếng Anh THPT

Đề thi có 8 dạng bài, hầu như là những dạng quen thuộc với các em và đã xuất hiện trong chương trình học

  • Ngữ âm: Dạng bài này có 4 câu, sẽ kiểm tra cách phát âm và đánh trọng âm của thí sinh. Đây là câu hỏi khá quen thuộc, nếu tập trung và đã ôn luyện kĩ , các em sẽ rất dễ “ăn điểm”.

  • Từ đồng nghĩa – trái nghĩa: Dạng bài này có thể dễ/khó tùy theo đề từng năm. Tuy nhiên, nếu biết cách làm bài thì các em vẫn có thể đạt điểm ở những câu hỏi này. Ở phần dưới IELTS TUTOR sẽ hướng dẫn kĩ hơn nhé!

  • Hoàn thành câu: Các câu ở nội dung này bao gồm các kiến thức về: Mạo từ, câu điều kiện, thì động từ, giới từ, bị động danh từ… Độ khó của các câu hỏi này ở mức dễ và trung bình nên không gây khó khăn cho thí sinh.

  • Từ vựng: Chủ đề này được đưa ra dưới dạng các câu hỏi: word choice và word form. Từ và cụm từ khá quen thuộc nhưng lại gây lúng túng cho thí sinh bởi phải đặt đúng ngữ cảnh hoặc những cụm từ nhiều nghĩa, cụm từ cố định.

  • Câu giao tiếp: Câu hỏi thuộc chủ đề này được đánh giá dễ với tình huống giao tiếp quen thuộc và đơn giản.

  • Biến đổi câu, nối câu: Thí sinh được yêu cầu nắm chắc kiến thức về câu Reported, câu so sánh, câu sử dụng Modal Perfect, câu giả định, đảo ngữ để làm bài. Nhìn chung thì chỉ cần thí sinh đọc kỹ là sẽ đạt điểm tối đa.

  • Tìm lỗi sai: Muốn đạt điểm tối đa trong phần này, thí sinh cần có kiến thức đầy đủ về cả ngữ pháp và từ vựng.

  • Điền từ: Ngoài kiến thức về từ vựng, thí sinh cần nắm vững ngữ pháp để làm bài mục này được tốt.

  • Đọc hiểu: Phần đọc hiểu trong các đề thi thường không quá khó đối với các em nếu các em bình tĩnh và đọc kĩ bài. Hơn hết, các em cần luyện tập kĩ các dạng bài đọc hiểu ở nhà và canh đúng thời gian, tránh sa đà quá nhiều và không kịp làm các câu khác.

IV. Nội dung ôn luyện

1. Ngữ âm

Đề thi thường có

  • 2 câu kiểm tra phát âm: 1 câu về nguyên âm và 1 câu về cách phát âm đuôi -ed.

  • 2 câu kiểm tra trọng âm của những từ có 2 và 3 âm tiết.

Hầu hết các từ này đều có trong chương trình học và có xu hướng lặp lại khá nhiều nên chỉ cần chăm chỉ luyện tập một chút là các em có thể nhận biết được từ và làm được dạng bài này. Các em đọc bài hướng dẫn bài tập ngữ âm, IELTS TUTOR đã hướng dẫn chi tiết cách thức ôn luyện, làm bài các các nôi dung kiến thức cần nắm để có thể làm tốt bài tập dạng ngữ âm.

2. Đọc hiểu

Các bạn cần nhớ rõ, bạn sẽ kông bao giờ có đủ THỜI GIAN VÀ TỪ VỰNG để HIỂU RÕ TOÀN BỘ bài đọc hiểu. Vậy nên ngoài việc có vốn từ vựng nhất định, nắm rõ cách làm bài cũng là một điều vô cùng quan trọng giúp bạn kiếm điểm ở phần này.

2.1 Các dạng câu hỏi trong bài

Dạng 1: Reference Questions (câu hỏi liên hệ đến từ vựng)

  • It/ They , Them, Those… in line ” – ” refers to ” – “
  • <Từ It/ They, Them, Those… ở dòng… để ám chỉ…>

Dạng 2: Vocabulary Questions (câu hỏi về từ vựng)

  • The expression ” – ” in line ” – ” could best replaced by…
  • The word ” – ” in line ” – ” is closest/opposite meaning to…
  • <Từ / cụm từ ” – ” ở dòng ” – ” có thể được thay thế bởi từ nào?>

Những câu này đòi hỏi kĩ năng “scan” (đọc lướt tìm chi tiết).

Dạng 3: Factual Questions (câu hỏi lấy thông tin)

  • According to the passage, why/ what/ how…?
  • <Theo như đoạn viết, tại sao? Cái gì? Thế nào?…>
  • According to the information in paragraph 1, what…
  • <Theo như thông tin trong đoạn 1, cái gì…?>

Dạng 4: Negative factual Questions (câu hỏi lấy thông tin đối lập)

  • EXCEPT… ( ngoại trừ), NOT mention…. (không được nhắc đến), LEAST likely… (ít có khả năng xảy ra…)

Để làm được bài này, ta phải chú ý key words của câu hỏi, và tìm ra đoạn chứa thông tin đó, đọc kĩ đoạn và câu hỏi để tìm ra đáp án chính xác.

Dạng 5: Main idea (câu hỏi về ý chính)

  • What is the topic of this passage?
  • <Chủ đề của bài viết là gì?>
  • What is the main idea expressed in this passage?
  • <Ý chính được thể hiện trong bài là gì?>
  • Which title best reflects the main idea of the passage?
  • <Nhan đề phù hợp nhất cho ý chính của bài là gì?>

Dạng 6: Inference Questions (câu hỏi suy diễn)

  • It is probable that…
  • <Có thể là…>
  • It can be inferred from the passage that…
  • <Có thể được suy ra từ đoạn là…>
  • In the paragraph 2, the author implies/ suggests that…
  • <Trong đoạn 2, tác giả ngầm ám chỉ/ gợi ý rằng…>

Dạng 7: Questions on author’s purpose (câu hỏi mục đích của tác giả)

  • Why does the author mention ____ ?
  • <Tại sao tác giả đề cập đến…?>
  • The author’s main purpose in paragraph 2 is to…
  • <Mục đích chính của tác giả trong đoạn 2 là để…>

Dạng 8: Questions on author’s attitude (câu hỏi về thái độ của tác giả)

  • What is the author’s opinion / attitude of ____?
  • <Ý kiến/ thái độ của tác giả thể hiện trong bài là gì?>
  • Which of the following most accurately reflects the author’s opinion of ____?
  • <Điều nào dưới đây phản ánh chính xác nhất ý kiến/ thái độ của tác giả?>

Một số đáp án được đưa ra: Positive (tích cực); Negative (tiêu cực); Neutral (trung lập); Supportive (ủng hộ); Skeptical (nghi ngờ)…

Những câu này đòi hỏi phải cân nhắc loại trừ thật kĩ, thường thì đoạn đầu và đoạn cuối rất hữu ích giúp trả lời các câu dạng này. Hãy tận dụng chúng!

2.2 Cách làm bài

  • Đầu tiên, đọc đề bài và câu hỏi phía dưới:

+Với những em có vốn từ ít thì đây là chiến thuật giúp các em làm bài kịp thời gian. Vì khi vốn từ quá ít, mình chẳng hiểu được hết đoạn văn nói về điều gì. Thế nên cứ kéo dài dẫn đến hết thời gian mà các em còn cảm thấy chán nản và xuống tinh thần.

+Việc đọc trước câu hỏi sẽ giúp các em không đi lan man, tập trung được ý chính mà câu hỏi đề cập trong đoạn văn. Vì vậy, các chỉ đi tìm câu trả lời cho câu hỏi đó một cách nhanh và rút ngắn thời gian.

+ Khi các em nắm được yêu cầu của đề bài, nó giúp các em hiểu được dạng câu hỏi này sẽ trả lời theo hình thức nào, từ đó mình đưa ra chiến lược để trả lời.

  • Tìm từ khóa trong bài liên quan đến câu hỏi:

+ Khi em nắm được từ khóa (keywords) của câu hỏi, em có thể tìm được câu trả lời mà chẳng cần phải hiểu hết câu hỏi muốn nói gì. Đây chính là lý do mà các em chẳng cần dò từng chữ để dịch, hãy tập trung vào từ khóa hoặc những từ ngữ quan trọng của câu hay đoạn mà thôi.

+ Nếu dò các từ khóa của câu hỏi vào bài làm mà các em không tìm ra, hãy chú ý từ đồng nghĩa. Vì có thể khi đưa vào bài đọc, nó sẽ chuyển sang từ đồng nghĩa để gây khó dễ cho các em một tí.

+ Với câu hỏi “matching” (Match each statement with correct person) thì mình sẽ sử dụng kỹ thuật scanning. Các em chỉ cần dò nhanh một vài từ cụ thể trong bài thôi, ví dụ: tên người, địa điểm, thời gian,…

  • Suy đoán dựa vào ngữ cảnh của bài đọc:

+ Đây thật sự rất cần thiết để áp dụng với những người vốn từ yếu. Vì những bài luận này thường hay nghiêng về các từ ngữ chuyên ngành. Điều này thật khó để hiểu được từng câu chữ trong bài văn. Chỉ cần em dựa vào ngữ cảnh, em có thể đoán được ý của đoạn

+ Chú ý đến giọng điệu và thái độ của người viết để trả lời các câu hỏi Multiple-Choice Question.

Ngoài ra, các em cũng nên đọc thêm các hướng dẫn của IELTS TUTOR về bài Reading trong IELTS, sẽ rất có ích đối với các em ở dạng bài đọc hiểu này:

1. Cách tìm main idea

2. Luyện tập paraphrase câu hỏi

3. Tìm lỗi sai

3.1 Sai về sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Quy tắc cơ bản: chủ ngữ số ít với động từ chia ở dạng số ít, chủ ngữ số nhiều đi với động từ chia ở dạng số nhiều.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

I like (A) pupils (B) who works (C) very hard (D).

“Who” ở đây là thay cho “pupils” vì đây động từ trong mệnh đề quan hệ phải phù hợp với chủ ngữ tức là ở dạng số nhiều. Lỗi sai là C.

3.2 Sai về thì của động từ

CHÚ Ý: trạng ngữ chỉ thời gian trong câu để xác định đúng thì của động từ

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

We (A) only get (B) home (C) from France (D) yesterday.

Do có trạng từ “yesterday” nên động từ phải chia ở thì quá khứ - lỗi sai B

3.3 Sai đại từ quan hệ

Các đại từ quan hệ who, whose, whom, which, that…đều có cách sử dụng khác nhau. Ví dụ who thay thế cho danh từ chỉ người đóng vai trò là chủ ngữ, which thay thế cho danh từ chỉ vật….

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

He gave (A) orders to the manager (B) whose passed them on to the foreman.

Whose là đại từ quan hệ đóng vai trò tính từ sở hữu. Trong TH này, ta dùng một đại từ bổ nghĩa cho danh từ manager. Do đó, ta dùng who – lỗi sai cần tìm C

3.4 Sai To V/Ving

Các em phải chú ý khi nào dùng to infinitive, Bare infinitive hoặc V – ing

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

I want to travel (A) because (B) I enjoy to meet (C) people and seeing new places (D).

Ta có cấu trúc enjoy + V-ing nên lỗi sai là C.

3.5 Sai câu điều kiện

3 loại câu điều kiện với 3 cấu trúc và cách dùng khác nhau.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau :

What would (A) you do (B) if you will win (C) a million (D) pounds ?

Đây là câu điều kiện không có thực ở hiện tại nên động từ ở mệnh đề if chia ở QK.

3.6 Sai về giới từ

Giới từ thường đi thành cụm cố định như to be fond of, to be fed up with, to depend on, at least…

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau

We’re relying (A) with (B) you to find (C) a solution (D) to this problem.

To rely on sb: tin cậy, trông đợi vào ai. Đáp án B

3.7 Sai hình thức so sánh

Có 3 hình thức so sánh là so sánh bằng, so sánh hơn và so sánh nhất.

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

The North (A) of England (B) is as industrial (C) than the South (D)

Đây là câu so sánh hơn vì có than – As industrial phải được chuyển thành more industrial

So…that và such …that

Ta có 2 cấu trúc câu sau:

So + adj/adv + that + Clause

Such + (a/an) + adj + N + that + Clause

Quan sát câu đã cho có mạo từ a/an hay danh từ không để dùng so such

Ví dụ: Xác định lỗi sai trong câu sau:

It seems (A) like so (B) a long way to drive (C) for just (D) one day.

Có mạo từ nên câu phải dùng cấu trúc such... that... => Đáp án B

4. Câu cận nghĩa

Ở dạng bài tìm câu cận nghĩa, việc nắm chắc các dạng, cấu trúc câu tương tự nhau là một điều cần tiết để chọn được phương án chính xác. Dưới đây là một số cấu trúc câu mà bạn cần chú ý.

  • It takes sb khoảng thời gian to do sth= sb spend khoảng thời gian doing sth

Ví dụ: It took her 3 hours to get to the city centre.

= She spent 3 hours getting to the city centre.

  • Understand = tobe aware of

Ví dụ: Do you understand the grammar structure?

= Are you aware of the grammar structure?

  • Like = tobe interested in = enjoy = keen on

Ví dụ: She likes politics

= She is interested in politics

  • Because + clause = because of + N

Ví dụ: He can’t move because his leg was broken

= He can’t move because of his broken leg

  • Although + clause = despite + N = in spite of + N

Ví dụ: Although she is old, she can compute very fast

= Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

  • Succeed in doing sth = manage to do sth

Ví dụ: We succeeded in digging the Panama cannel

= We managed to dig the Panama cannel

  • Cấu trúc: …..too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

Ví dụ: My father is too old to drive.

= It is such a/ an N that: quá đến nỗi mà

Ví dụ: She is so beautiful that everybody loves her.

= It is such a beautiful girl that everybody loves her.

Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

Ví dụ: This car is safe enough for him to drive

Ví dụ: The policeman ran quickly enough to catch the robber

  • Cấu trúc: prefer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

Ví dụ: I’prefer you (not) to smoke here = I’d rather you (not) smoked here

  • Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì
  • Would rather do sth than do sth

Ví dụ: She prefers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out

  • Can = tobe able to = tobe possible
  • Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi... thì… = No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

Ví dụ: As soon as I left the house, he appeared

= Harly had I left the house when he appeared

= No sooner had I left the house than he appeared

  • Not………..any more: không còn nữa = No longer + dạng đảo ngữ S no more V

Ví dụ: I don’t live in the courtryside anymore

= No longer do I live in the coutryside

= I no more live in the coutryside

  • At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

Ví dụ: I don’t think she loves me = At no time do I think she loves me

  • Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì
  • Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

Ví dụ: It’s not worth making him get up early = There is no point in making him getting early

  • It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng 

Ví dụ: It seems that he will come late

= It appears that/ it is likely he will come late

= He is likely to come late.

= It look as if he will come late

  • Although + clause = Despite + Nound/ gerund
  • S + V + N = S + be + adj
  • S + be + adj = S + V + O
  • S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving/ N
  • S + often + V = S + be used to +Ving/ N

Ví dụ: Nana often cried when she meets with difficulties.

= Nana is used to crying when she meets with difficulties

  • This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N

Ví dụ: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie.

= I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie.

  •  S + would prefer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)
  • S + like sth/ doing sth better than sth/ doing sth = S + would rather + V + than + V = S + prefer sth/ doing sth to sth/ doing sth...

Ví dụ: I prefer going shoping to playing volleyball.

= I would rather go shoping than play volleyball.

  •  S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V
  • It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth
  • S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth
  • Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII
  • Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth
  • S + like sth = S + be + fond of + sth

Ví dụ: I like do collecting stamps.

= I'm fond of collecting stamps.

  • I + let + O + do sth = S + allow + S. O + to do Sth

Ví dụ: My boss let him be on leave for wedding.

= My boss allow him to be on leave for wedding.

  • S + once + past verb = S + would to + do sth.
  • S + present verb (negative) any more = S + would to + do sth.
  • S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

Ví dụ: She studies hard because she wants to pass the final examination.

= She studies hard to pass the final examination.

  • S + V + so that/ in order that+ S + V = S + V + to + infinitive
  • To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V
  • S + V + and + S + V = S + V + both... and
  • S + V + not only... + but also = S + V + both... and
  • S + V + both... and... = S + V + not only... but also...

Ví dụ: He translated fast and correctly.

= He translated not only fast but also correctly.

  • S1+simple present+and+S2+simple futher =If+S1 + simple present + S2 + simple futher.
  • S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause
  • Various facts given = Mệnh đề if thể hiện điều trái ngược thực tế.
  • S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)
  • S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.
  • S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.
  • S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.
  • S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.
  • S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.
  • S + V + if + S + V (phu dinh) = S + V + unless + S + V (khẳng dinh)
  • S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth
  • Let’s + V = S + suggest + that + S + present subjunctive
  • In my opinion = S + suggest + that + S + present subjunctive (quan điểm của tôi)
  • S + advise = S + suggest + that + S + present subjunctive
  •  Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + present subjunctive
  • S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

Ví dụ: She gets him to spend more time with her.

= She have him spend more time with her.

  • S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

Ví dụ: Police asked him to identify the other man in the next room.

= Police have him identify the other man in the next room.

  • S + request + sb + to do sth= S + have + sb + do sth

Ví dụ: The teacher request students to learn by heart this poem.

= The teacher have students learn by heart this poem.

  • S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

Ví dụ: I want her to lend me

= I have her lend me.

  • S + V + no + N = S + be + N-less

Ví dụ: She always speaks no care.

= She is always careless about her words.

  • S + be + adj + that + S + V = S + be + adj + to + V

Ví dụ: Study is necessary that you will get a good life in the future.

  • S + be + adj + prep = S + V + adv

Ví dụ: My students are very good at Mathematics.

= My students study Mathematics well.

  • S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

Ví dụ: I remember to have a Maths test tomorrow = I don't forget to have a Maths test tomorrow.

  • It + be + adj = What + a + adj + N!

Ví dụ: It was an interesting film.

= What an interesting film!

  • S + V + adv = How + adj + S + be...

Ví dụ: She washes clothes quickly.

= How quick she is to wash clothes.

  • S + be + ing-adj = S + be +ed-adj
  • S + V = S + be + ed-adj
  • S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

Ví dụ: She have learned English for 5 years.

= It takes her 5 year to learn English.

  • S + be + too + adj + (for s. o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

Ví dụ: The water is too hot for Peter to drink.

= The water is so hot that Peter can't drink

  • S + V + too + adv + to + V = S + V + so + adv + that + S + can’t + V
  • S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V
  • S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V
  • S + V + so + adv + that + S + V = It + V + such + (a/ an) + N(s) + that + S +V

Ví dụ: He speaks so soft that we can’t hear anything.

= He does not speak softly.

  • Because + clause = Because of + noun/ gerund

Ví dụ: Because she is absent from school.

= Because of her absence from school.

5. Từ đồng nghĩa - trái nghĩa

Một số cách ôn luyện

  • Ở dạng bài tập này, các bạn cần có vốn từ vựng càng nhiều càng tốt để có thể làm một cách chính xác. 
  • Khi học từ vựng, các bạn nên học thêm cả những từ/cụm từ đồng nghĩa/trái nghĩa.
  • Ngoài ra, khi làm bài, các bạn có thể suy luận và loại trừ

Dưới đây là một số bài tập ôn luyện có đáp án

BÀI 1: Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Câu 1: He was asked to account for his presence at the scene of crime.

A. complain B. exchange C. explain D. arrange

=> KEY C: account for = explain = giải thích cho

A. phàn nàn B. trao đổi C. giải thích D. sắp xếp

Câu 2: The teacher gave some suggestions on what could come out for the examination.

A. effects B. symptoms C. hints D. demonstrations

=> KEY C: suggestions = hints = gợi ý, đề xuất

A. tác động B. triệu chứng C. gợi ý D. luận chứng

Câu 3: I’ll take the new job whose salary is fantastic.

A. reasonable B. acceptable C. pretty high D. wonderful

=> KEY D: fantastic = wonderful = tuyệt vời

A. hợp lí B. có thể chấp nhận C. khá cao D. tuyệt vời

BÀI 2: Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is OPPOSITE in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Câu 1: Because Jack defaulted on his loan, the bank took him to court.

A. failed to pay B. paid in full C. had a bad personality D. was paid much money

=> KEY B: defaulted = vỡ nợ, phá sản

A. không thể trả nợ B. thanh toán đầy đủ C. tính xấu D. trả rất nhiều tiền

Câu 2: His career in the illicit drug trade ended with the police raid this morning .

A. elicited B. irregular C. secret D. legal

=> KEY D: illicit = bất hợp pháp

A. lộ ra B. bất thường C. bí mật D. hợp pháp

Câu 3: The government is not prepared to tolerate this situation any longer.

A. look down on B. put up with C. take away from D. give on to

=> KEY A: tolerate = khoan dung, tha thứ, chịu đựng A là từ trái nghĩa: xem thường ai, khinh miệt

B là từ đồng nghĩa: chịu đựng, chấp nhận

Câu 4: I clearly remember talking to him in a chance meeting last summer.

A. unplanned B. deliberate C. accidental D. unintentional

=> KEY B: a chance = bất ngờ, vô tình

A. không có kế hoạch B. cố ý C. tình cờ D. không chủ ý

6. Ngữ pháp, từ vựng

Ngữ pháp và từ vựng và phần rất quan trọng mà các em cần phải nắm chắc. Ngữ pháp và từ vựng không chỉ giúp các em làm các câu trắc nghiệm mà còn ở các câu viết lại và cả ở bài đọc hiểu.

IELTS TUTOR đã có bài hướng dẫn kĩ về ngữ pháp và từ vựng, các em đọc và tham khảo để ôn luyện và làm bài tốt:

1. Hướng dẫn tất tần tật về ngữ pháp

2. Hướng dẫn về từ vựng

V. Tối đa hóa điểm số với cách làm đề trắc nghiệm khoa học

1. Thời gian và thứ tự làm bài hiệu quả

1.1 Về thời gian

  • ​Các em nên phân bổ thời gian hợp lý, đừng nên quá sa đà vào bất kì nội dung nào
  • Đối với các câu trắc nghiệm, nếu không thể có được đáp án trong 2 phút thì hãy đánh dấu lại và chuyển sang câu khác. Sau khi hoàn thành xong, có thời gian sẽ quay lại sau. 
  • Đối với bài đọc hiểu, nên phân bổ thời gian hợp lý tùy vào độ khó của bài đọc hiểu để tránh mất thời gian. Đọc nhanh các câu hỏi nhưng không được cẩu thả mà phải đọc kĩ. 
  • Các em cần phải tập trung, tính táo, tránh mơ màng hay bị tác động bởi môi trường xung quanh vì như vậy sẽ rất dễ mất thời gian vô ích. 
  • Về cuối giờ, nếu còn câu nào chưa hoàn thành thì hãy mau chóng dùng phương án loại trừ - suy luận để có kết quả nhanh nhất. 

1.2 Thứ tự làm bài

Thứ tự làm bài mà IELTS TUTOR khuyến khích:

  • Ngữ âm 
  • Câu lẻ 
  • Đọc hiểu dài 
  • Giao tiếp
  • Tìm lỗi sai
  • Đọc hiểu ngắn
  • Điền từ 
  • Đồng nghĩa - trái nghĩa.

Lý do cho trật tự này là bởi đọc hiểu và điền từ là hai dạng bài khiến thí sinh khá “ngại” khi chạm vào. Nhưng thực sự là sai lầm nếu các em để cả 2 bài đọc hiểu và điền từ xuống cuối, bởi thời gian cuối giờ, não chúng ta đã mệt vì những câu hỏi trắc nghiệm và sẽ không đủ năng lượng để hoàn thành tốt bài đọc.

2. Các mẹo làm đề trắc nghiệm

  • Phân bổ thời gian trước khi bắt đầu làm

Ở trên, IELTS TUTOR đã nêu thứ tự làm bài hiệu quả. Để phát huy tối đa hiệu quả, các em cần biết phân bổ thời gian. Trước khi bắt tay vào giải đề,em hãy nhìn sơ qua một lượt để nhận diện câu dễ, câu khó và để phân biệt thứ tự làm bài. Nếu cần thiết, các em có thể dùng bút đánh dấu vào đề để dễ phân biệt.

LƯU Ý: Luôn chừa 10-15 phút cuối dành cho những câu hỏi khó và cũng là để dò lại bài làm.

  • Tự trả lời câu hỏi trước khi nhìn phần đáp án

Đây là một điểm cần lưu ý khi giải đề ôn tập. Điều này áp dụng cho các bài đọc hiểu và bài điền từ. Các em nên tự trả lời câu hỏi trước khi xem phần đáp án. Nếu nhìn ngay phần trả lời thì sẽ dễ bị rối và tốn nhiều thời gian hơn vì phải đọc lại từ đầu.

  • Đọc thật kĩ câu hỏi

Các em cần đọc nhanh để tiết kiệm thời gian nhiều nhất có thể, tuy nhiên TUYỆT ĐỐI KHÔNG CẨU THẢ và hãy đọc thật kĩ câu hỏi. Có nhiều bẫy rất nhỏ trong đề thi nên em cần phải đọc thật kĩ.

Ví dụ: “Which of the following statements is NOT TRUE about calculators?”

Dù cụm “not true” đã được in hoa nhưng có nhiều bạn vẫn lướt qua mà chọn đáp án “true”, cộng với kiến thức không chắc thì rất có thể em sẽ mất điểm câu đó.

Vì thế, hãy luyện tập cách đọc câu hỏi nhanh mà vẫn bao quát được ý cả câu. Em nên tập dùng bút gạch chân những từ quan trọng trong đề, như vậy bạn sẽ tránh khỏi sai sót trong quá trình làm bài.

  • Đừng bao giờ cố dịch hết cả bài đọc

Bạn sẽ không bao giờ có đủ thời gian và từ vựng để làm việc này.

  • Vậy thì với bài đọc nên đối phó thế nào? IELTS TUTOR  khuyên em nên làm theo 4 bước sau đây:
  1. Đọc lướt để nắm được nội dung
  2. Xử lý câu hỏi về từ vựng
  3. Giải quyết các câu hỏi về thông tin
  4. Cuối cùng là các câu hỏi nội dung
  • Dùng bút chì gạch chân từ khóa

Gạch chân các ý chính sẽ giúp em dò tìm thông tin trong bài đọc chính xác hơn, và đồng thời tránh nhầm lẫn khi làm các câu trắc nghiệm

  • Áp dụng phương pháp phỏng đoán, loại trừ

Các em có thể dựa vào các thông tin trong đề bài và suy luận, loại trừ trong những trường hợp không thể biết chắc chắn đáp án để tiết kiệm được thời gian và chắc chắn không bỏ sót câu hỏi nào.

  • “Thà tô nhầm còn hơn bỏ sót”

Khi còn quá ít thời gian mà còn nhiều câu chưa trả lời được thì cách tốt nhất là tô đáp án vào phiếu trả lời dù không biết chính xác.

Nên nhớ rằng, mỗi câu đều có điểm, bỏ câu nào mất điểm câu đó mà chọn sai cũng không bị trừ điểm nào nên trước khi hết giờ, em phải chọn nhanh đáp án hợp lý nhất cho các câu chưa hoàn thành.

Trên đây là tất tần tật về bài thi Tiếng Anh, kì thi THPT Quốc Gia. Hãy để lại bình luận bên dưới nếu bạn còn điều gì thắc mắc để chúng mình có thể giúp bạn nhé!

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK