Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH PHÂN BIỆT REMAIN VÀ RETAIN TRONG TIẾNG ANH

· Từ vựng

Lần trước, IELTS TUTOR có hướng dẫn các em cách học IELTS SPEAKING sao cho hiệu quả nhất, hôm nay IELTS TUTOR hướng dẫn em cách phân biệt REMAIN và RETAIN trong tiếng anh nhé

  • REMAIN: giữ lại trạng thái hiện tại, hoặc vị trí hiện tại
  • RETAIN = keep (giữ lấy)

1. CÁCH DÙNG REMAIN TRONG TIẾNG ANH

  • to stay in the same place or in the same condition
  • Remain + adj còn Retain thì không 

Ví dụ:

  • The doctor ordered him to remain in bed for a few days. 
  • Most commentators expect the basic rate of tax to remain at 25 percent. [ + to infinitive ] 
  • A great many things remain to be done (= have not yet been done).
  •  He remained silent. 
  • It remains a secret. 
  • The bank will remain open while renovations are carried out.

2. CÁCH DÙNG RETAIN TRONG TIẾNG ANH

to keep or continue to have something (giữ lấy)

Ví dụ:

  • She has lost her battle to retain control of the company. 
  • He managed to retain his dignity throughout the performance. 
  • She succeeded in retaining her lead in the second half of the race. 
  • I have a good memory and am able to retain (= remember) facts easily.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK