Return to site

HƯỚNG DẪN TỪ A ĐẾN Z CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH

Source: Sưu tầm

I. HƯỚNG DẪN CÁCH DÙNG CÁC GIỚI TỪ THÔNG DỤNG

1. Cách dùng Within

Dùng within nếu hành động ngắn, diễn ra tại bất kì thời điểm nào trong khoảng thời gian đó.

○ I can finish this book within one month.

2. Cách dùng Without

  • WITHOUT: Theo sau là V+ing hoặc Noun, có nghĩa là không có; không cần đến cái gì, vắng , thiếu.
  • Without là một giới từ mang nghĩa phủ định 
  • Cách dùng chủ động: "WITHOUT + VING"

Ví dụ :
🔹 He left without saying goodbye.
(Anh ấy bỏ đi mà không nói một lời từ biệt.)
🔹 Can you see without your glasses?
(Bạn có thể nhìn thấy mà không cần mắt kính không?)

  • Cách dùng bị động: "WITHOUT + BEING + V3"

Ví dụ :
🔹 They get out and escape without being recognized.
(Họ ra ngoài và trốn thoát mà không bị phát hiện.)

Cách dùng Without

II. HƯỚNG DẪN PHÂN BIỆT CÁC GIỚI TỪ DỄ NHẦM LẪN

1. Phân biệt cách sử dụng between, among và middle

Xét các ví dụ sau:

  • Hold the needle between your finger and thumb.
  • Choose a number between 1 and 10.
  • Children must attend school between the ages of 5 and 16.
  • They divided the money up among their three children.
  • A British woman was among the survivors.
  • They strolled among the crowds.

Các bạn có nhận ra sự khác nhau của AMONG và BETWEEN?

1.1. Cách sử dụng Between
Cách sử dụng Between

“Between”(preposition) được dùng khi muốn chỉ định rõ tên riêng biệt của các cá thể/vật thể … (có thể là hai, ba, hoặc nhiều hơn)
VD:
-The negotiations between the cheerleaders, the dance squad, and the flag team were going well despite the confetti incident.

==> Ở đây đối tượng được chỉ định được xác định rõ là the cheerleaders, the dance squad, and the flag team
-The differences between English, Chinese, and Arabic are significant.

==> Ở đây đối tượng được chỉ định được xác định rõ là English, Chinese, and Arabic
-Between horseback riding, fencing and studying, Bridget doesn’t have any time for Joe.

==> Ở đây đối tượng được chỉ định được xác định rõ là horseback riding, fencing and studying,
-Between you, me and the lamppost, Jack will find it difficult to adapt to his new surroundings.

==> Ở đây đối tượng được chỉ định được xác định rõ là you, me and the lamppost

Chúng ta thường được dạy là “between” được dùng với hai vật thể, và “among” được dùng với 3 vật thể trở lên

==> ĐIỀU NÀY LÀ SAI NHÉ CÁC EM, ĐIỂM KHÁC NHAU LÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHỈ ĐỊNH PHẢI ĐƯỢC XÁC ĐỊNH

“Between” (hoặc “in between”) là trạng từ thường được đặt sau động từ chính hoặc ở cuối câu, được dùng để chỉ không gian hoặc khoảng thời gian ngăn cách giữa hai sự kiện, thời điểm, vật thể, ngày…: giữa, chính giữa
VD:
– Charlotte sat in between her two sons at the reception.
(Charlottle ngồi giữa hai con trai ở quầy tiếp tân.)
– Put the two smaller vases on the ends and the big one in between.
(Đặt hai cái lọ hoa nhỏ hơn ở hai đầu, còn cái lớn đặt ở giữa.)
– I see her most weekends but not very often in between.
(Tôi gặp cô ấy hầu như các ngày cuối tuần nhưng ở mấy ngày giữa tuần thì không thường lắm.)

1.2. Cách sử dụng Among

Cách sử dụng Among

“Among” (preposition) được dùng đối với người/vật/con vật … trong cùng một nhóm, đặc biệt là không chỉ định rõ tên của những đối tượng, người/vật/con vật… đó (bắt buộc phải từ 3 trở lên).
VD:

– He was glad to find a friend among enemies.
– She felt like a stranger among friends.
– Sylvia was later found living among the natives.
– Fear spread among the hostages.
– The scandal caused a division among the fans.
– Squiggly and Aardvark are among the residents featured in the newsletter.

1.3. Xét ví dụ để thấy rõ sự khác biệt của Among và Between

Ví dụ 1:

-The negotiations between Brazil, Argentina, and Chile are going well.

(Các cuộc đàm phám giữa Brazil, Argentina và Chile đang diễn tiến tốt đẹp.)

-The negotiations among the countries of South America are going well.

(Các cuộc đàm phám giữa các nước Nam Mỹ đang diễn tiến tốt đẹp.)

Ví dụ 2:

-I’m trying to decide between the green shirt, the blue shirt, and the black shirt.

(Tôi đang cố quyết định giữa áo màu xanh lá, màu xanh dương, và màu đen.)

-I’m trying to decide among these shirts.

(Tôi đang cố quyết định giữa những cái áo này.)

=> Câu dùng BETWEEN chúng ta nêu tên cụ thể của ba sự lựa chọn (the green shirt, the blue shirt, and the black shirt) – do đó chúng ta dùng “between”.

=> Ở câu thứ hai, chúng ta xem các vật thể là một nhóm “these shirts”, cho nên chúng ta dùng “among”.

1.4. Cách sử dụng middle

Middle là tính từ, đứng trước danh từ: ở vị trí chính giữa của một vật thể, một nhóm người/vật…, giữa sự bắt đầu và sự kết thúc một sự việc/sự kiện/độ tuổi…

VD:

-Pens are kept in the middle drawer.

(Các cây viết được để ở ngăn tủ chính giữa.)

-She’s the middle child of three.

(Con bé là đứa bé ở giữa ba đứa.)

-He was very successful in his middle forties.

(Anh ấy rất thành công ở giữa những năm bốn mươi tuổi.)

-That is a middle-sized room.

(Đó là một căn phòng có kích thước trung bình.

-They are in the middle-income groups in society.

(Họ thuộc các nhóm có thu nhập trung bình trong xã hội.)

Middle còn được dùng trong cụm "In the middle of..."

There is a lake with an island in the middle.

(Có một cái hồ có hòn đảo ở chính giữa.)

-Take a sheet of paper and draw a line down the middle.

(Lấy một tờ giấy và kẻ một đường thắng xuống ở giữa tờ giấy.)

– I should have finished by the middle of the week.

(Lẽ ra tôi nên hoàn tất trước giữa tuần.)

-He was standing in the middle of the room.

(Anh ấy đã đứng giữa phòng.)

– The phone rang in the middle of the night.

(Điện thoại reo lúc nửa đêm.)

-This chicken isn’t cooked in the middle.

(Con gà này chưa được nấu chín ở phần giữa.)

-It happened in the middle of the 15th century.

(Chuyện đó xảy ra giữa thế kỷ 15.)

-He fell asleep in the middle of the film.

(Anh ta ngủ thiếp đi khi xem đến giữa bộ phim.)

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK