Return to site

Hướng dẫn từ A đến Z dạng bài tập Tìm Lỗi Sai trong Tiếng Anh THPT Quốc Gia

· Ngữ Pháp

Tìm lỗi sai là dạng bài kiểm tra ngữ pháp và từ vựng trong cấu trúc đề thi THPT quốc gia. Dù chỉ chiếm 3/50 câu hỏi nhưng đây là phần dễ "ăn điểm" nếu nắm được các dạng đề thi và mẹo làm bài hiệu quả. Trong bài viết này, các em sẽ được trang bị các kiến thức cần thiết và phương pháp làm bài với các dạng câu hỏi tìm lỗi sai quen thuộc trong đề thi. Bên cạnh đó, em đừng quên đọc thật kĩ cách dùng từ a quantity of mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn em nhé

I. Các bước làm bài trong dạng bài tìm lỗi sai

1. Các bước làm bài chung trong dạng tìm lỗi sai

  • Bước 1: Đọc kĩ để 

Các em hãy đọc toàn bộ cả câu trước khi đưa ra lựa chọn, bởi vì những từ hay cụm từ đó thường chỉ sai hoặc không hợp lý khi đặt vào ngữ cảnh của toàn câu.

  • Bước 2: Đọc và phân tích các từ gạch chân
  • Bước 3: Phát hiện và tìm lỗi sai

Thường thì trong 4 đáp án, sẽ có 2 đáp án chỉ nhìn qua là biết chắc chắn sai, có thể loại trừ ngay.

Chú ý vào chủ ngữ, đại từ quan hệ, động từ, liên từ theo các dạng lỗi sai phổ biến đã liệt kê ở trên để làm bài nhanh hơn vì thường các lỗi sai chỉ nằm ở những từ gạch chân đó.
  • Bước 4: Nếu đã phát hiện ra lỗi rồi, thì em có thể tự sửa lỗi của từ gạch chân được không. Nếu được, thì đó là phương án đúng

2. Các bước làm bài trong dạng tìm lỗi sai bằng phương pháp phân tích các thành phần trong câu

Có thể áp dụng phương pháp phân tích các thành phần trong câu để tìm lỗi sai nhanh nhất

BƯỚC 1:  XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CÂU
  1. Mệnh đề chính

Cấu trúc chung: S – V – O

  1. Mệnh đề phụ
  • Mệnh đề trạng ngữ

– MĐTN chỉ thời gian

– MĐTN chỉ nơi chốn

– MĐTN chỉ sự nhượng bộ

– MĐTN chỉ nguyên nhân kết quả

  • Mệnh đề quan hệ

– MĐQH thuộc về chủ ngữ chỉ người/ vật

– MĐQH thuộc về tân ngữ chỉ người/ vật

– MĐQH lược bỏ (Vì thay cho tân ngữ)

– MĐQH giản lược (Ving/ Ved/ To V)

Với mỗi câu chữa lỗi sai, việc đầu tiên cần làm là xác định mệnh đề chính và mệnh đề phụ của câu. Điều này rất hữu ích để tìm ra:

a, Lỗi sai mệnh đề chính

  • Câu có thiếu thành phần hay không?
  • Câu có dùng sai từ loại hay không (be + <adv> adj <N> )?

b, Lỗi sai mệnh đề phụ

  • Liên từ dùng đã đúng nghĩa chưa, có sai cấu trúc hay không?
  • Đại từ quan hệ đã dùng đúng chưa?
  • Câu điều kiện 2 vế đã tương quan chưa?
BƯỚC 2: CHÚ Ý VỀ SỰ HÒA HỢP CHỦ VỊ

Sau khi xác định được các bộ phận của câu, ta chú ý sự hòa hợp chủ ngữ-vị ngữ.

  • Chủ ngữ số nhiều động từ nguyên thể.
  • Chủ ngữ số ít động từ phải chia.

CHÚ Ý:

  • Danh từ số nhiều có đuôi –s/es
  • Động từ số ít có đuôi –s/es
BƯỚC 3: XÉT THỜI CỦA ĐỘNG TỪ

Tiếp theo là xác định thời thể. Ngoài các thời cơ bản, hãy chú ý các thời hoàn thành

BƯỚC 4: CÂN NHẮC CHỦ ĐỘNG – BỊ ĐỘNG

Tiếp tục chú ý xem câu đó mang nghĩa chủ động hay bị động dựa vào chủ ngữ và nghĩa câu.

BƯỚC 5: QUAN SÁT PHÁT HIỆN LỖI CỤM ĐỘNG TỪ
  • Giới từ, mạo từ
  • Bổ ngữ (V, Ving, to V, Ved)

II. Các dạng đề thường gặp trong dạng bài tìm lỗi sai

1. Tìm lỗi sai về mặt từ vựng

1. Many và much

Many dùng trước danh từ đếm được số nhiều còn much dùng trước danh từ không đếm được.

Ví dụ: I don�t want to invite (A) too much (B) people because (C) it�s quite (D) a small flat.

=> Đáp án đúng là B (vì People là danh từ đếm được nên phải dùng many thay cho much)

2. So...that... và such...that...

Cấu trúc:

So + adj/ adv + that + clause

Such + (a/ an) + adj + n + that + clause

Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc such.

Ví dụ: She is so (A) a beautiful (B) girl that everyone likes (C) her (D)

=> Đáp án đúng là A (vì có a nên dùng such... that)

2. Tìm lỗi sai về ngữ pháp

Dạng 1: Chủ động, bị động

Ví dụ:

The money raised in the appeal will use to help those in need in remote areas.

A. the

B. will use

C. help

D. areas

=> Chọn B. will use

Giải thích: will use sửa thành will be used

Tức là trong câu này động từ phải chuyển từ thể chủ động sang bị động vì chủ ngữ là the money raised in the appeal

Bài tập vận dụng:

Hướng dẫn từ A đến Z dạng bài tập Tìm Lỗi Sai trong Tiếng Anh THPT Quốc Gia

Dạng 2: Sự hòa hợp chủ - vị (số ít, số nhiều)

Ví dụ:

1. Today the number of people enjoying dangerous sports are nearly double that of twenty years ago.

A. the number

B. enjoying

C. are

D. that

=> Chọn C. are

Giải thích: are sửa thành is

the number of + N => động từ chia số ít

a number of + N => động từ chia số nhiều

Tham khảo về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn rất kĩ nhé

Bài tập vận dụng:

Exercise 2

Dạng 3: Từ loại

Ví dụ:

I have been studying hardly for a month and now I feel exhausted.

A. have been studying

B. hardly

C. for

D. exhausted

=> Chọn B. hardly

Giải thích: hardly sửa thành hard

hardly (adv): gần như không

hard (adj): chăm chỉ

Tham khảo về word building mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn

Bài tập vận dụng:

exercise 3

Dạng 4: Lỗi sai về thì

Ví dụ:

By the time the police come, the robber had run away

A.By the time

B. come

C. had run

D. away

=> Chọn B. come

Giải thích: come sửa thành came vì vế trước là QK đơn, vế sau là QK hoàn thành

Bài tập vận dụng:

exercise 4

Dạng 5: To V, V-ing, V-inf

Ví dụ:

Rose didn’t mean insulting Jack, but he took her comments amiss and now will no longer talk to her.

A. insulting

B. took

C. amiss

D. talk to

=> Chọn A. insulting

Giải thích: insulting phải sửa thành to insult

mean + to V = intend + to V: có dự định, ý định làm gì

Đọc kĩ về ving và to inf mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn

Dạng 6: Giới từ, Phrasal Verbs

Ví dụ:

I have to study hard to keep pace in my classmates.

A. have to

B. hard

C. keep pace

D. in

=> Chọn D. in

Giải thích: in sửa thành with

keep pace with: bắt kịp, theo kịp

Dạng 7: So sánh

Ví dụ:

The weather is more hot than it was two weeks ago.

A. is

B. more hot

C. was

D. ago

=> Chọn B. more hot

Giải thích: more hot sửa thành hotter vì hot là tính từ ngắn

Nhớ đọc kĩ về các dạng so sánh trong tiếng anh em nhé

Dạng 8: Câu điều kiện

Ví dụ:

If I have enough money, I would have bought a new car.

A. enough money

B. would have bought

C. a

D. have

=> Chọn B. would have bought

Giải thích: Câu điều kiện loại 2 => would have bought sửa thành would buy

Nắm rất vững về câu điều kiện trong tiếng anh nhờ bài hướng dẫn rất chi tiết của IELTS TUTOR

Dạng 9: Liên từ

Ví dụ:

Although he tried hard, but he couldn't pass the exam.

A. Although

B. Tried

C. Hard

D. But

=> Chọn D. But

Giải thích: câu có mệnh đề chứa Although thì vế sau không có But

Học kĩ về từ nối trong tiếng anh nhé

Dạng 10: Lượng từ

Ví dụ:

Nam earned a large number of money last week after working hard for a long time.

A. earned

B. number

C. hard

D. for

=> Chọn B. number

Giải thích: number => amount vì money là danh từ không đếm được

Dạng 11: Mệnh đề quan hệ

Ví dụ:

The boy which was given the gold medal in the contest was very talent.

A. which

B. in

C. was

D. talent

=> Chọn A. which

Giải thích: which sửa thành who/whom vì chủ ngữ là the boy 

Cách dùng mệnh đề quan hệ đừng quên đọc kĩ

Dạng 12: Vị trí từ loại

Ví dụ:

My mother gets up usually early to prepare breakfast for the whole family.

A. gets up usually

B. to prerare

C. for

D. whole

=> Chọn A. gets up usually

Giải thích: phải sửa thành usually gets up vì trạng từ chỉ tần suất luôn đứng trước động từ

Dạng 13: Từ hay nhầm lẫn (confusing words)

Ví dụ:

At the beginning of the ceremony, there was a respectable one-minute silence in remembrance of the victims of the earthquake.

A. the ceremony

B. respectable

C. in remembrance of

D. earthquake

=> Chọn B. respectable

Giải thích: respectable phải sửa thành respectful để hợp với văn cảnh. Cả hai đều là tính từ nhưng nghĩa khác nhau

respectable: đứng đắn, đàng hoàng

respectful: tỏ vẻ tôn kính, nghiêm trang

Dạng 14: Sai cấu trúc thường gặp

Ví dụ:

1. It is essential that each of us is responsible for our wrongdoings.

A. that

B. is

C. for

D. wrongdoings

=> Chọn B. is

Giải thích: is => be

Cấu trúc It is + essential/necessary/important/vital.... that + S + (should) + be/V-inf

2. She is so a beautiful girl that everyone likes her

A. so

B. beautiful

C. likes

D. her

=> Chọn A. so vì có a nên dùng such... that

Cấu trúc:

So + adj/ adv + that + clause

Such + (a/ an) + adj + n + that + clause

Quan sát câu đã cho xem có mạo từ a/ an hay danh từ hay không để dùng so hoặc such.

3. Tìm lỗi sai về word order (thứ tự của từ)

Nhiều khi trong bài tìm lỗi sai, người ta đảo thứ tự các thành tố của câu lên để làm khó các em, mình phải dùng phương pháp phân tích thành phần câu ở đầu câu mà IELTS TUTOR đã giới thiệu nhé

4. Lỗi sai về chính tả, số ít, số nhiều

Đề bài sẽ cho một từ viết sai chính tả. Việc của chúng ta là phải tìm ra lỗi sai đó thông qua kiến thức từ vựng đã học.

Ví dụ: There are differences and similarities between Vietnamese and American culture.

Lỗi sai ở đây là culture phải sửa thành cultures vì văn hóa của 2 nước phải để ở số nhiểu.

Mặc dù đề thi tiếng anh đại học thường không dễ ăn như vậy khi cho mình sửa lỗi sai chính tả, tuy nhiên cũng không phải là không có nhé

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

>> IELTS Intensive Writing - Sửa bài chi tiết

>> IELTS Intensive Listening

>> IELTS Intensive Reading

>> IELTS Intensive Speaking

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK