Return to site

Hướng dẫn từ A đến Z các dạng bài tập Word Form, Idiom, Language Function (Chức Năng Giao Tiếp) và Phrsal Verb Tiếng Anh THPT Quốc Gia

· Ngữ Pháp

Các năm gần đây, đề thi Tiếng Anh THPT Quốc Gia không chỉ xuất hiện các bài tập ngữ pháp và ngữ âm thông thường, dạng bài về word form, idioms, language function và phrasal verb xuất hiện với tần suất ngày một dày hơn. Dưới đây là những kiến thức bạn cần bỏ túi để CHẮC CHẮN nắm trong tay điểm cao.

I. Word Formation

1. Các bước cần làm để làm tốt dạng Word Form

Đối với dạng bài word form, hiểu được nghĩa của từ thì bài sẽ trở nên rất dễ dàng. Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng có đủ vốn từ vựng để làm việc này. Do đó, khi gặp bài tập dạng này. các em đừng cố gắng hiểu nghĩa của từ. Dưới đây là hai bước làm bài sẽ giúp các em:

  • Bước 1: Nhìn vào từ phía trước và sau chỗ trống để xác định TỪ LOẠI mình cần điền là từ gì.
  • Bước 2: Nhận dạng xem đâu là từ cần tìm trong 4 đáp án.
Ví dụ:
Materials for the seminar will be sent to all _______ two weeks in advance.
A. attendance C. attendees
B. attends D. attend
Bước 1:
-Các em nhìn vào từ đứng trước, đứng sau chỗ trống.
-Xuất hiện từ "all" --> Ô trống chỉ có thể là danh từ
-B và D bị loại vì là động từ.
(Attend (v) tham gia, tham dự)
Bước 2: Vấn đề là cả A (-ce) và C (-ee) đều là danh từ. Lúc này các em phải xác định xem ô trống cần điền là danh từ chỉ người hay vật (Thường sẽ nhìn vào đuôi (ee - người) hoặc có thể nhìn vào động từ để xác định)
A: attendance: sự tham gia
C: attendees: những người tham gia/ người tham dự
--> Đáp án sẽ là C

2. Những điểm đáng lưu ý trong bài tập Word Form

Để làm tốt dạng bài tập từ vựng, ta cần lưu ý các điểm sau đây:

2.1 Thay đổi loại từ:

Trong tiếng Anh có nhiều từ được sử dụng với những loại từ khác nhau và có nghĩa khác nhau.

Ví dụ: 

a cook (danh từ): đầu bếp, to cook (động từ): nấu ăn

a graduate (danh từ) : sinh viên tốt nghiệp

to graduate (động tù): tố nghiệp

2.2 Từ ghép:

a. Danh từ ghép:

Phương thức thông thường nhất là sự ghép tự do hai danh từ với nhau để tạo thành danh từ mới. Cách ghép tự do này có thể áp dụng đối với nhiều trường hợp và danh từ ghép có thể là hai từ hoặc một từ, đôi khi mang một nghĩa mới.

Phần lớn danh từ ghép được tạo thành bới:

  • Danh từ + danh từ:

A tennis club: câu lạc bộ quần vợt

A telephone bill: hóa đơn điện thoại

A train journey: chuyến đi bằng tàu hỏa

  • Danh động từ + danh từ

A swimming pool: hồ bơi

A sleeping bag: túi ngủ

Washing powder: bột giặt

  • Tính từ + danh từ:

A greenhouse: nhà kình

A blackboard: bảng viết

Quicksilver: thủy ngân

A black sheep: kẻ hư hỏng

  • Một số ít danh từ ghép có thể gồm ba từ hoặc nhiều hơn:

Merry- go- round (trò chơi ngựa quay)

Forget- me- not (hoa lưu li)

Mother- in- law (mẹ chồng/ mẹ vợ)

Danh từ ghép có thể được viết như:

  • Hai từ rời: book seller (người bán sách), dog trainer (người huấn luyện chó)
  • Hai từ có gạch nối ở giữa: waste- bin (giỏ rác), living-room (phòng khách)
  • Một từ duy nhất: watchmaker (thợ chế tạo đồng hồ), schoolchildren (học sinh), chairman (chủ tọa).

Trong cấu tạo “danh từ + danh từ”, danh từ đi trước thường có dạng số ít nhưng cũng có trường hợp ở dạng số nhiều:

A vegetable garden (vườn rau)

An eye test (kiểm tra mắt)

A sports shop (cửa hàng bán đồ thể thao)

A goods train (tàu chở hàng)

b. Tính từ ghép:

Tính từ ghép thường gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau và được dùng như một từ duy nhất. Tính từ ghép có thể được viết thành:

  • Một từ duy nhât:

Life + long -> lifelong (cả đời)

Home + sick -> homesick (nhớ nhà)

  • Hai từ có dấu gạch nối ở giữa :

After + school -> after- school (sau giờ học)

Back + up ->back-up/ backup (giúp đỡ)

  • Nhiều từ có dấu gạch nối ở giữa

A two-hour-long test (bài kiểm tra kéo dài hai giờ)

A ten-year-old-boy (cậu bé lên mười)

Tính từ ghép có thể được tạo thành bởi:

- Danh từ + tính từ:

Duty-free (miễn thuế) noteworthy (đáng chú ý)

Nationwide (khắp nước) blood-thirsty (khát máu)

- Danh từ + phân từ:

Handmade (làm bằng tay) time-consuming (tốn thời gian)

Breath- taking (đáng kinh ngạc) heart- broken (đau khổ)

- Trạng từ + phân từ:

ill- equipped (trang bị kém) outspoken (thẳng thắn)

well- behaved (lễ phép) high- sounding (huyên hoang)

- Tính từ + phân từ:

Good-looking (xinh xắn) easy-going (thoải mái)

Beautiful-sounding (nghe hay) middle-ranking (bậc trung)

- Tính từ+ danh từ kết hợp với tận cùng –ed:

old-fashioned (lỗi thời) absent –minded (đãng trí)

fair-skinned (da trắng) artistic- minded (có óc thẩm mỹ)

2.3 Thành lập từ

Các em chú ý cách thành lập từ để có thể ghi nhớ các tiền tố/hậu tố tạo nên từ. Đây cũng là một cách rất hữu hiệu để nhận biết và phân biệt loại từ trong bài tập word form.

2.3.1 Danh từ

2.3.2 Tính từ

2.3.3 Động từ

2.3.4 Trạng từ

Phần lớn trạng từ được thành lập như sau

adv = adj + ly

Ví dụ: slowly, directly, peacefully,...

2.4 Vị trí các loại từ

2.4.1 Danh từ

Danh từ (nouns) : danh thường được đặt ở những vị trí sau

  • Chủ ngữ của câu (thường đứng đầu câu,sau trạng ngữ chỉ thời gian)

Ví dụ: 

1. Maths is the subject I like best.
2. Yesterday, Lan went home at midnight.
                  

  • Sau tính từ: my, your, our, their, his, her, its, good, beautiful....

Ví dụ: 

1. She is a good teacher.
2. His father works in hospital.

  • Làm tân ngữ, sau động từ

Ví dụ:  

1. I like English.
2. We are students.

  • Sau “enough”

Ví dụ: He didn’t have enough money to buy that car.

  • Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ this, that, these, those, each, every, both, no, some, any, few, a few, little, a little,.....

(Lưu ý cấu trúc A/An/The + Adj + Noun)
Ví dụ: This book is an interesting book.

  • Sau giới từ: in, on, of, with, under, about, at......

Ví dụ:  Thanh is good at literature.

2.4.2 Tính từ

Tính từ (adjectives): Tính từ thường đứng ở các vị trí sau

  • Trước danh từ: Adj + N

Ví dụ: My Tam is a famous singer.

  • Sau động từ liên kết: tobe/seem/appear/feel/taste/look/keep/get + adj

Ví dụ:  

She is beautiful.
Tom seems tired now.
CHÚ Ý: cấu trúc keep/make + O + adj
Ví dụ: He makes me happy

  • Sau “ too”: S + tobe/seem/look....+ too + adj...

Ví dụ: He is too short to play basketball.

  • Trước “enough”: S + tobe + adj + enough...

Ví dụ: She is tall enough to play volleyball.

  • Trong cấu trúc so...that: tobe/seem/look/feel.....+ so + adj + that

Ví dụ: The weather was so bad that we decided to stay at home

  • Tính từ còn được dùng dưới các dạng so sánh( lưu ý tính từ dài hay đứng sau more, the most, less, as....as)

Ví dụ: 

1. Meat is more expensive than fish.
2. Huyen is the most intelligent student in my class

  • Tính từ trong câu cảm thán

How +adj + S + V

What + (a/an) + adj + N

2.4.3 Trạng từ

Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

  • Trước động từ thường(nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom....)

Ví dụ: They often get up at 6am.

  • Giữa trợ động từ và động từ thường

Ví dụ: I have recently finished my homework.

  • Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj

Ví dụ: She is very nice.

  • Sau “too”: V(thường) + too + adv

Ví dụ: The teacher speaks too quickly.

  • Trước “enough” : V(thường) + adv + enough

Ví dụ: The teacher speaks slowly enough for us to understand.

  • Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that

Ví dụ: Jack drove so fast that he caused an accident.

  • Đứng cuối câu

Ví dụ: The doctor told me to breathe in slowly.

  • Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)

Ví dụ: 

Last summer I came back my home country
My parents had gone to bed when I got home.
It’s raining hard. Tom, however, goes to school.

2.4.4 Động từ

Động từ (verbs): Vị trí của động từ trong câu rất dễ nhận biết vì nó thường đứng sau chủ ngữ (Nhớ cẩn thận với câu có nhiều mệnh đề).
Ví dụ:

1. My family has five people.
2. I believe her because she always tells the truth.

3. Bài tập luyện tập

Dưới đây là 50 câu bài tập về word form các em có thể tham khảo.

  1.    She ‘s beautiful with a ............................. smile. ( Love )   
  2. .........................., the barber cut my hair too short. ( luck )
  3. Each of my friends has a ............................ character. ( differ )
  4. Nam is very ............................., kind and generous. ( Social )
  5. My uncle often spends his free time doing volunteer work at a local .......... ( orphan ).
  6. She has short .......................... hair. ( curl ).
  7. Trung and his brother like .............................. movies very much. ( act )
  8. My brother likes acting and outdoor ..................................... ( act ).
  9.  Bell experimented with ways of transmitting............... over a long distance. ( speak )
  10. Bell ...................... demonstrated his invention. ( success ).
  11.  Mr Phong made an ...................... to see us at two o’clock. ( arrange )
  12. Thomas Watson was Bell’s ......................, wasn’t he ?  ( assist )
  13. There wasn’t any ...................... in our village two years ago. ( electric )
  14.  The lost shoe”  is one of the ..........................stories I like best. ( tradition )
  15. Everyone was ............................. at the soccer match. ( excite ).
  16. Marconi was the ......................... of radio. ( invent )
  17. The ........................... of radio was made by Marconi. ( invent )
  18. Alexander G.B ............................. demonstrates his invention. ( success )
  19. Can I leave the ............................. of the table for you ? (arrange )
  20. We have two postal ........................ each day. ( deliver )
  21. I’m going to the shop for a rice ........................ . ( cook )
  22. Be careful to cover the ....... sockets for the safety of the children. ( electric )
  23. The music is beautiful. It makes the movie ......................... ( forget )
  24. In order to save the ...., remember to turn off the lights before going out. ( electric )
  25. The boy fell off his bicycle and ........................... broke his arm. ( fortunate )
  26. His broken arm was still ............................. ( pain).
  27. A fairy appeared and ............................... changed her old clothes. ( magic )
  28. The tiger wanted to see the farmer’s .............................. ( wise ).
  29. The police came ................................ . ( immediate )
  30. Our life is much better with the help of modern .......................... ( equip )
  31. In the story, the prince got ....................... to a poor girl. ( marry ).
  32. He is an .......................... student. ( excellence )
  33. Thank you for your ............................... party. ( enjoy )
  34. Remember to check for ..... mistakes before handing in your writing. ( spell )
  35. ......... in sport competitions is open to everyone in our school. ( paticipate )
  36. Her parents are pleased with her good ............................. ( behave )
  37. His ...................... of some words is not correct. ( pronounce )
  38. My teacher is proud of my ........................ in my study. ( improve )
  39. I can do all the excercises ........................... ( easy )
  40. The Boy Scouts of America is a youth .................................. ( organize )
  41. The form must have the ...................... of the writer. ( sign )
  42. Our teacher always gives us ........... so that we can work hard. ( encourage)
  43. If you want to join the club, please fill in this .................... form.  ( apply )
  44. Who is the .................. of this car ? ( own )
  45. There are not enough doctors in this ..................... ( neighbor)
  46. The ......... in the area are against the building of the new high way. ( reside )
  47. I want to become a famous ......................... when I grow up. ( photograph )
  48. There is a wide ..................... of clothes for you in this summer. ( select )
  49. Mai always brings an English dictionary in her ........................... ( pack )
  50. The weather is getting ( bad ) ...................
ĐÁP ÁN
  1. Lovely
  2. Unlucky
  3. Different
  4. Sociable
  5. Orphanage
  6. Curly
  7. Action
  8. Activities
  9. Speech
  10. Successfully
  11. Arrangement
  12. Assistant
  13. Electricity
  14. Traditional
  15. Excited
  16. Inventor
  17. Invention
  18. Successfully
  19. Arrangement
  20. Delivered
  21. Cooker
  22. Electrical
  23. Unforgettable
  24. Electricity
  25. Unfortunately
  26. Painful
  27. Magically
  28. Wisdom
  29. Immediately
  30. Equipment
  31. Married
  32. Excellent
  33. Enjoyable
  34. Spelling
  35. Participating
  36. Behavior
  37. Pronunciation
  38. Improvement
  39. Easily
  40. Organization
  41. Signature
  42. Encouragement
  43. Application
  44. Owner
  45. Neighborhood
  46. Resident
  47. Photographer
  48. Selection
  49. Packback
  50. Worse

II. Idioms

Không có một mẹo nào cho các thành ngữ(idioms) cả.

Cách duy nhất để em làm được bài tập là đọc nhiều, nhớ và hiểu nghĩa thành ngữ trong tiếng anh. Dưới đây là một số thành ngữ thường gặp và bạn có thể thấy trong bài thi:

idioms
idioms
idioms
idioms
idioms
idioms
idioms
idioms

III. Language Function

Đây là dạng bài tập câu giao tiếp trong Tiếng Anh, thường xuất hiện từ 1-2 câu trong đề thi. Khác với các dạng khác, các em không thể học thuộc mà chỉ có thể tùy vào từng ngữ cảnh trong đề để hiểu nghĩa và chọn đáp án chính xác nhất.

1. Cách làm bài hiệu quả

2 bước để các em có thể giải quyết được bài tập này

  • BƯỚC 1: ĐỌC ĐỀ

Để làm được dạng câu giao tiếp, trước hết ta cần đọc ngữ cảnh và câu nói của người kia, và suy đoán ra nội dung cần có của câu trả lời.

  • BƯỚC 2: ĐỌC 4 ĐÁP ÁN, SUY LUẬN LOẠI TRỪ

Sau đó, ta đọc 4 đáp án. Và loại trừ theo 2 cách :

  1. Loại các đáp án quá bất lịch sự
  2. Loại các đáp án không phù hợp với nội dung cần điền

Đáp án còn lại sẽ là đáp án đúng.

2. Một số dạng thông dụng

2.1 Lời cảm ơn

Chúng ta nhận biết lời cảm ơn bằng các từ cảm ơn như

  • Thanks
  • thank you
  • it’s very kind/nice of you
  • Thankful/ grateful

Cách đáp lại:

  • Not at all
  • Don’t mention it
  • My pleasure
  • You’re welcome
  • It’s nothing

2.2 Lời xin lỗi

Dấu hiệu:

  • Sorry
  • Apologize
  • I’m afraid
  • Regret/ regretful
  • What a shame/pity

Cách đáp lại:

  • Never mind
  • It’s OK/ fine
  • That’s alright
  • No worries/ problem
  • Forget about it
  • It doesn’t matter

2.3 Lời mời

Would you like….?

  • Mời ăn uống: Yes, please…/ No thanks…
  • Mời làm gì đó: Yes, I’d love to…/ Sorry I can’t…

2.4 Lời bày tỏ quan điểm

​1. Đồng ý

Các cách diễn đạt sự đồng ý:

  • Agree (I couldn’t agree with you more)
  • Right (I think you’re right)
  • True (That’s quite true)

2. Không đồng ý

  • Disagree (I totally disagree)
  • I’m afraid (I’m afraid I don’t share your opinion)
  • Not (I don’t agree at all/ I can’t agree with you)

3. Bài tập luyện tập

1. "I have a daughter." "______"

A. She usually gets up late. B. How old is she?

C. See you later. D. How nice she is!

2. "Is he a good cook?" "______"

A. Yes, he isn't a good cook. B. No, he cooks very well.

C. Yes, he's an excellent cook. D. Yes, he cooks very badly.

3. "So, what exactly do you do?" "______"

A. Around $1,000 a month. B. I answer phones and type letters.

C. I'm not sure. D. That's not enough to live on.

4. "Do you have a minute?" "______"

A. Sorry I'm in a hurry. B. Sure.

C. It's one o'clock. D. A or B.

5. "______" "I ordered broiled chicken. This is fried chicken."

A. What would you like? B. Would you like broiled chicken or fried chicken?

C. How would you like it? D. Is something the matter, sir?

6. "I have a flu." "______"

A. Great! B. Sorry to hear that.

C. Good for you. D. I don't like it.

7. "What does he look like?" "______"

A. He enjoyed it. B. He's a real fan of hers.

C. He likes it. D. He's very tall.

8. "Can you help me now?" "______"

A. No, thanks. B. No, I'm not going to take it.

C. I'll be right there. D. I'll be OK.

9. "Would you say that Mary is lazy?" "______"

A. Yes, she's never lazy. B. No, she's not hard-working at all.

C. Yes, she's dead boring. D. Yes, she stays idle all day.

10. "What month is it?" "______"

A. It's February. B. It's winter.

C. It's Monday. D. It's rainy.

11. "How many languages does she speak?" "______"

A. French. B. Two. French and Spanish.

C. French is her mother tongue. D. She can speak French and Spanish very well.

12. "John can't swim." "______"

A. Yes, he can. B. Can he swim?

C. Yes, he can't. D. Oh, ca he?

13. "I think the new resort will ruin the environment." "______"

A. I'm afrais so. B. Yeah, you will.

C. I agree. That sounds nice. D. Don't you think so?

14. "I need to buy a new dictionary." "______"

A. The auditorium is over there. B. The grocery store is just two miles away.

C. The financial office is over there. D. The student bookstore is over there.

15. "Do you like films?" "______"

A. Yes, I'd love to. B. That would be nice.

C. Yes, mostly love story movies. D. Love story movies.

16. "______" "Hardly ever."

A. What's your favorite website? B. What are you looking at?

C. How often do you use the Internet? D. What an interesting website!

17. "______" "Thanks."

A. Coffee? B. Would you like tea?

C. Good luck. D. Good bye.

18. "______" "Thank you."

A. Are you a newscater? B. You're a good news cater.

C. Good job, Jake. D. B or C.

19. "Does Mary have an appointment tonight?" "______"

A. Yes, please. B. No, thank you.

C. I'm sorry I'm busy. D. No, she doesn't.

20. "The resort will be good for tourism." "______"

A. I did. It's too bad. B. You think so?

C. Don't you believe so? D. Don't you know?

Answer Key

1B 2C 3B 4D 5D 6B 7D 8C 9D 10A

11B 12A 13A 14D 15C 16C 17A 18D 19D 20B

IV. Phrasal Verb

Cụm động từ (Phrasal verbs) là sự kết hợp giữa một động từ và một từ nhỏ (particle). Từ nhỏ, particle(s), này có thể là một trạng từ (adverb), hay là một giới từ (preposition), hoặc là cả hai:

Ví dụ: The rich man gave away most of his fortune.
( Người giàu có ấy tặng hầu hết tài sản của ông ta cho người nghèo.)

1. Phương pháp học phrasal verb hiệu quả

Cụm động từ là một phần khá khó học đối với đa số người Việt Nam. Vì vậy, để học phrasal verb hiệu quả, các em có thể ứng dụng các tips sau:

  1. Học theo nhóm từ: Có thể sắp xếp các phrasal verb theo nhóm các động từ, hoặc theo nghĩa của từ (chủ đề),...
  2. Thực hành: Cố gắng xử dụng thường xuyên các phrasal verb trong nói, viết hằng ngày để nhớ kĩ hơn và hiểu nghĩa của cụm động từ một cách tường minh nhất.
  3. Ghi chép: Thường xuyên ghi chép và cập nhật các phrasal verb thường gặp, thường dùng. Có thể ghi chép theo các cụm đồng nghĩa - trái nghĩa hoặc các tình huống, trường hợp sử dụng để ghi nhớ dễ dàng.

2. Phân loại theo vai trò

Phrasal verbs có thể đóng vai trò là:

– Ngoại động từ (transitive): theo sau là một danh từ hoặc là một đại danh từ với chức năng là túc từ (object) của động từ.

– Nội động từ (intransitive): không có túc từ theo sau.

2.1 Nội động từ (Intransitive phrasal verbs)

  • Không có túc từ – động từ cùng particle (thường là trạng từ- adverb) luôn đi sát nhau:

Ví dụ:

1. The magazine Time comes out once a week.

( Báo Time được phát hành mỗi tuần một lần.)

2. Our car broke down and had to be towed to a garage.

( Xe chúng tôi bị hư và phải kéo về chỗ sửa.)

  • Cũng như các nội động từ thường, không có túc từ đi theo, loại phrasal verb này không dùng ở thể thụ động (passive) nên bạn không nghe dân bản xứ nói “Our car was broken down…”, “ The magazine Time is come out…”
  • Một số nội động từ thông dụng: break down, come back, fall through, get by, get up, go on, grow up, look out, show up, shut up, sit down, stand up, stay on, take off, turn up, watch out…

2.2 Ngoại động từ (Transitive phrasal verbs)

Được chia làm hai nhóm, tùy theo vị trí của túc từ:

  • NHÓM 1: có thể ở giữa động từ và ‘particle’ hoặc đi sau ‘particle’:

Ví dụ:

1. I took my shoes off./ I took off my shoes. (Tôi cởi giày ra.)

2. He admitted he’d made up the whole thing./ He admitted he’d made the whole thing up. (Anh ta thú nhận rằng đã bịa ra mọi chuyện.)

  • NHÓM 2: Nhưng khi túc từ là một đại danh từ (những chữ như this, that, it, them,me,her và him thì đại danh từ này sẽ đứng ở giữa động từ và ‘particle’:

Ví dụ:

1. I took them off. (NOT I took off them)

2. He admitted he’d made it up. (NOT He admitted he’d made up it)

NGOẠI LỆ: Có nhiều phrasal verbs vừa có thể là transitive hoặc intransitive. Ngữ cảnh sẽ cho chúng ta biết chức năng cùng với nghĩa của chúng:

Ví dụ:

1. The plane took off at seven o’clock.(Máy bay cất cánh lúc 7 giờ.)

2. He took off his hat and bowed politely as the teacher passed. (Nó cất mũ cúi mình chào lễ phép khi thầy đi ngang.)

3. I am taking this Friday off to get something done around the house. ( Tôi sẽ nghỉ thứ sáu để làm việc nhà)

4. Son takes off his English teacher perfectly. ( Sơn bắt chước ông thầy người Anh rất tài.)

3. Các phrasal verb thường gặp

- blow out dập tắt (lửa), thổi tắt
- break down (máy) hư hỏng, (cửa, tường,…) phá vỡ
- break in / into xông vào, đột nhập vào
- break out bùng nổ, bùng phát
- bring up = raise nuôi nấng, dạy dỗ
- call for ghé qua (để đón ai hoặc lấy cái gì)
- call on = visit thăm, viếng thăm
- call off = cancel hủy bỏ
- call up = telephone gọi điện thoại
- carry on = continue tiếp tục
- carry out tiến hành
- catch up with bắt kịp, theo kịp
- clear up = tidy dọn dẹp, (thời tiết) sáng sủa hơn
- come up xảy ra, xuất hiện
- cut down / back = reduce giảm bớt
- cut off ngừng cung cấp (điện, nước,..), cắt đứt (mối quan hệ gia
đình, bạn bè)
- drop in / on ghé thăm, ghé qua (trong một khoảng thời gian ngắn)
- be fed up with chán
- fill in điền thong tin vào
- get off xuống (xe, tàu, máy bay), rời đi, khởi hành
- get on lên (tàu, xe, máy bay)
- get on with hòa thuận với ..
- get over vượt qua, khắc phục
- get up thức dậy
- give up = stop từ bỏ
- go away = disappear biến mất, tan đi
- go off (chuông) reo, (súng, bom) nổ
- go on = continue tiếp tục
- grow up lớn lên, trưởng thành
- hand in = summit nộp, đệ trình
- hold on = wait đợi
- hold up = stop = delay ngừng, hoãn lại
- keep on = continue tiếp tục
- keep up with theo kịp, bắt kịp
- look after = take care of chăm sóc
- look down on coi thường
- look for = search for, seek tìm kiếm
- look forward to mong đợi
- look into = investigate điều tra
- look out coi chừng (dùng để cảnh báo)
- look up tra cứu
- make up bịa đặt (câu chuyện, bài thơ), hóa trang, trang điểm
- pick up đón ai
- pull down = demolish phá hủy, phá sập
- pull off = postpone, delay hoãn lại
- put on măc (quần áo), mang (giày, dép), đội (mũ)
- put out = extinguish dập tắt (lửa)
- run into / across tình cờ gặp ai
- run out of hết, cạn kiệt
- see off tiễn ai
- set up = establish thành lập
- stand for = represent thay thế cho, đại diện cho
- take after = resemble giống
- take off cởi (quấn áo, giày, mũ,…), (máy bay) cất cánh
- take on nhận, đảm nhận (công việc)
- take over đảm nhiệm, tiếp tục
- throw away / out ném đi, vứt đi
- try on mặc thử (quần áo)
- turn down = refuse từ chối
- turn into trở thành, biến thành
- turn off tắt
- turn on mở
- turn up = arrive / appear đến, xuất hiện
- wash up rửa chén bát
* Một số tính từ có giới từ đi kèm:
AT

- good at giỏi về
- bad at dở, tệ về
- clever at khéo léo
- quick at nhanh …
- excellent at xuất sắc về …
- skillful at khéo léo, có kỹ năng về …
- surprised at ngạc nhiên về
- amazed at vui về …
- annoy at / about s.th khó chịu về điều gì
ABOUT
- confused about bối rối về …
- sad about buồn về …
- disappointed about s.th thất vọng về …
- excited about hào hứng về …
- worried about lo lắng về …
- anxious about lo lắng về …
- upset about thất vọng
- angry about s.th tức giận về
- sorry about s.th xin lỗi về
IN
- rich in giàu về
- successful in thành công
- confident in tin cậy, tin tưởng vào
- interested in thích, quan tâm
- involved in s.th có liên quan tới
ON
- keen on hăng hái về
- dependent on dư vào, phụ thuộc vào
FROM
- far from xa
- safe from an toàn
- absent from vắng mặt
- different from khác
- divorced from ly dị
WITH
- bored with chán
- fed up with chán
- busy with bận rộn
- popular with phổ biến
- pleased with hài lòng
- familiar with quen thuộc
- friendly with thân mật
- satisfied with hài lòng
- crowed with đông đúc
- angry with s.b giận dữ với ai
- disappointed with s.th thất vọng về điều gì
FOR
- difficult for khó
- late for trễ
- dangerous for nguy hiểm
- famous for nổi tiếng
- qualified for có phẩm chất
- suitable for thích hợp
TO
- important to quan trọng
- next to kế bên
- open to mở
- clear to rõ ràng
- contrary to trái lại, đối lập
- accustomed to quen với
- harmful to sb có hại cho ai
- useful to sb có ích cho ai
- rude to thô lỗ, cộc cằn
- familiar to sb quen thuộc đối với ai
- similar to giống, tương tự
- equal to tương đương với, bằng
- available to sb sẵn cho ai
OF
- afraid of sợ
- fond of thích
- full of đầy
- proud of tự hào
- aware of nhận thức
- (in) capable of (không) có khả năng
- ashamed of xấu hổ về
- certain / sure of chắc chắn
- jealous of ghen tị với
- frightened of hoảng sợ
- scared of bị hoảng sợ
- independent of độc lập
- short of thiếu, không đủ
- suspicious of nghi ngờ
* Note:
- be tired of chán
- be tired from mệt vì
- be grateful to sb for sth biết ơn ai về điều gì
- be responsible to sb for sth chịu trách nhiệm với ai về việc gì
- good / bad for tốt / xấu cho
- be kind / nice to sb tử tế / tốt với ai
- it’s kind / nice of sb thật tốt …
* Một số động từ đi với giới từ:
- apologize to sb for sth xin lỗi ai về …
- congratulate sb on sth chúc mừng ai về …
- introduce to sb giới thiệu với ai
- prevent sb from ngăn cản ai
- borrow sth from sb mượn cái gì từ ai
- escape from thoát khỏi
- apply for (a job) nộp hồ sơ xin việc, học
- explain sth to sb giải thích
- laugh at sb cười chế nhạo ai
- shout at sb la mắng ai
- dream of mơ tưởng đến
- pay sb for sth trả tiền cho ai về ..
- suffer from chịu đưng
- protect sb/sth from bảo vệ ai khỏi
- concentrate on tập trung vào
- object to sb / V-ing phản đối ai
- die of chết vì
- care for sb chăm sóc ai
- accuse sb of sth buộc tội ai về
- provide / supply sb with sth cung cấp
- beg for sth / ask for sth van nài, xin
- depend on / rely on dựa vào, phụ thuộc vào
- insist on khăng khăng
- care about sb / sth quan tâm đến ai
- smile at sb mỉm cười với
- dream about sb / sth mơ thấy ai . điều gì
- consist of gồm, bao gồm
- believe in tin vào
- spend on tiêu xài vào
- prefer …. to …. thích hơn
- arrive at / in đến
- change into / turn into hóa ra
- wait for sb chờ ai
- die of chết vì (căn bệnh)
- join in tham gia vào
- agree with đồng ý với
- stand for tượng trưng
- look forward to mong đợi
- accuse sb of sth tố cáo ai về
- belong to sb thộc về ai

Các em có thể tham khảo thêm bài viết của IELTS TUTOR để nắm chắc ĐIỂM 9 - 10 TRONG TAY với Hướng dẫn ôn thi THPT Quốc gia môn Tiếng Anh.

Chúc các bạn ôn luyện thật tốt và đạt điểm cao nhé!

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK