Return to site

GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI HỌC KỲ 1 TIẾNG ANH LỚP 11

· Đề thi

Bên cạnh hướng dẫn em rất kĩ viết bài IELTS Writing không bị dư chữ Bài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR cũng hướng dẫn thêm Giải đề thi học kỳ 1 môn tiếng Anh lớp 11.

I. VOCABULARY & GRAMMAR : Choose the best option.

1. Câu hỏi

1. Good friendship should be based on ………… respect, trust and understanding.

a. loyal b. attractive c. suspicious d. mutual 

2. We must cooperate closely in order to finish the project on time.

a. help   b. work together c. agree d. assist 

3. The birthday marks the …………… in the life of a person, when he / she first came into being.

a. labels b. milestones c. starting points d. symptoms 

4. The man expected ………………… a job in that company.

a. to offer b. offering c. to be offered d. being offering 

5. ……………all his homework, Tom was allowed to go out with his friends.

a. To do b. Had done c. Doing d. Having done 

6. We can’t grow enough food to …………..the increasing population.

a. support b. supporter c. supportable d. supportive 

7.  Mary should have apologized ……….being late this morning, but she didn’t.

a. on b. for c. of d. about 

 8.  He said, “I’m sorry I didn’t reply to the letter. 

A. He apologized for not to reply to the letter. B. He apologized for not to replying to the letter.

C. He apologized for didn’t reply to the letter. D. He apologized for not replying to the letter.

9. ……………is the act of limiting the children born.

a. Population b. Birth rate c. Birth control d. Under-population 

10. The policeman  ……………him open his briefcase .

a. made b. asked c. forced d. told 

11. Thanks to the …………. among producers, customers can buy goods with low prices.

a. compete b. competitor c. completion d. competition 

12. He wouldn’t have failed if he …………….his father’s advice.

a. takes b. took c. had taken    d. would take

13. The volunteers help disadvantaged children to …………….their difficulties.

a. struggle b. fight c. forget d. overcome 

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 1. Good friendship should be based on ………… respect, trust and understanding.

a. loyal b. attractive c. suspicious d. mutual 

Đáp án câu 1 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Mutual (adj): lẫn nhau
  • Câu này có nghĩa là Tình bạn tốt cần dựa trên sự tôn trọng, tin tưởng và hiểu biết lẫn nhau.
  • Những từ còn lại loyal (trung thành), attractive (thu hút), suspicious (nghi ngờ) có nghĩa không phù hợp.

IELTS TUTOR hướng dẫn vị trí và chức năng của tính từ trong tiếng Anh.

Question 2. We must cooperate closely in order to finish the project on time.

a. help   b. work together c. agree d. assist 

Đáp án câu 2 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cooperate (hợp tác) có nghĩa gần nhất với work together (làm việc cùng nhau).
  • Những từ còn lại help (giúp đỡ), agree (đồng ý), assist (hỗ trợ) mang nghĩa không phù hợp.

Tham khảo thêm từ và câu đồng nghĩa mà IELTS TUTOR đã tổng hợp.

Question 3. The birthday marks the …………… in the life of a person, when he / she first came into being.

a. labels b. milestones c. starting points d. symptoms 

Đáp án câu 3 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Starting point (n): điểm khởi đầu
  • Câu này có nghĩa là Ngày sinh nhật đánh dấu những điểm bắt đầu trong cuộc đời của một người, khi người đó lần đầu tiên được sinh ra.
  • Những từ còn lại labels (nhãn mác), milestones (cột mốc), symptoms (triệu chứng) mang nghĩa không phù hợp.

Question 4. The man expected ………………… a job in that company.

a. to offer b. offering c. to be offered d. being offering 

Đáp án câu 4 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu mang nghĩa bị động.
  • Tạm dịch là Người đàn ông mong đợi sẽ được mời làm việc trong công ty đó.
  • Sau động từ “expect” là To V. 
  • Cấu trúc bị động của động từ nguyên mẫu (to V): S + V + to be +Vp2

Question 5. ……………all his homework, Tom was allowed to go out with his friends.

a. To do b. Had done c. Doing d. Having done 

Đáp án câu 5 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: Having + Vp2, S + V (Vp1)
  • Dùng phân từ hoàn thành (Having + Vp2) trong mệnh đề chỉ thời gian để nói về hành động được thực hiện trước hành động ở mệnh đề chính.

Question 6. We can’t grow enough food to …………..the increasing population.

a. support b. supporter c. supportable d. supportive 

Đáp án câu 6 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: S + V + enough + noun + (for sb) + to V

IELTS TUTOR hướng dẫn cách dùng enough.

Question 7.  Mary should have apologized ……….being late this morning, but she didn’t.

a. on b. for c. of d. about 

Đáp án câu 7 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc Apologize for sth (Noun/ V-ing): Xin lỗi vì điều gì

IELTS TUTOR hướng dẫn cách dùng giới từ trong tiếng Anh.

Question 8.  He said, “I’m sorry I didn’t reply to the letter. 

A. He apologized for not to reply to the letter. B. He apologized for not to replying to the letter.

C. He apologized for didn’t reply to the letter. D. He apologized for not replying to the letter.

Đáp án câu 8 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc Apologize for (not) + V-ing: Xin lỗi vì (không) làm điều gì
  • Câu gốc có nghĩa là Anh ấy nói, “Tôi xin lỗi vì tôi đã không trả lời bức thư.
  • Đáp án là Anh ấy xin lỗi vì đã không trả lời bức thư.

Question 9. ……………is the act of limiting the children born.

a. Population b. Birth rate c. Birth control d. Under-population 

Đáp án câu 9 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Birth control: kiểm soát sinh sản
  • Câu này có nghĩa là Kiểm soát sinh sản là hành động hạn chế trẻ em được sinh ra.
  • Các từ còn lại Population (dân số), Birth rate (tỷ lệ sinh), Under-population (dân số thấp) không phù hợp với ngữ cảnh câu.

Tham khảo thêm từ vựng topic Family mà IELTS TUTOR đã tổng hợp.

Question 10. The policeman  ……………him open his briefcase .

a. made b. asked c. forced d. told 

Đáp án câu 10 là  A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc Make sb do sth: bắt ai làm điều gì

IELTS TUTOR hướng dẫn từ A đến Z cách dùng từ make.

Question 11. Thanks to the …………. among producers, customers can buy goods with low prices.

a. compete b. competitor c. completion d. competition 

Đáp án câu 11 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Chỗ trống cần một Danh từ (The + Noun).
  • Dựa vào nghĩa của câu, chọn competition (sự cạnh tranh).
  • Câu này có nghĩa là Nhờ sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất mà khách hàng mua được hàng với giá thấp.
  • Hai danh từ còn lại: competitor (đối thủ), completion (sự hoàn thành) có nghĩa không phù hợp.

Tham khảo thêm từ vựng về Competition mà IELTS TUTOR đã tổng hợp.

Question 12. He wouldn’t have failed if he …………….his father’s advice.

a. takes b. took c. had taken    d. would take

Đáp án câu 12 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu điều kiện loại 3 (điều kiện không có thật trong quá khứ)
  • Cấu trúc: If + S + had + Vp2, S + would/could + have +Vp2

Xem thêm về Cách dùng Câu điều kiện mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn.

Question 13. The volunteers help disadvantaged children to …………….their difficulties.

a. struggle b. fight c. forget d. overcome 

Đáp án câu 13 là D

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Overcome (v): vượt qua
  • Câu này có nghĩa là Các tình nguyện viên giúp đỡ trẻ em bị thiệt thòi vượt qua khó khăn.
  • Các từ còn lại struggle (đấu tranh, vùng vẫy), fight (chiến đấu), forget (quên) không phù hợp trong ngữ cảnh câu.

II / ERROR IDENTIFICATION :  Pick out the underlined part that needs correcting.

1. Câu hỏi

14. My brother has always dreamed to be a famous film star.

                              A                              B           C           D

15. The rain prevented us for climbing to the top of the mountain

        A                                 B         C                D

16. If you came to my party yesterday, you would have seen your former friend.

       A            B                                                                      C              D

17.   Who suggested come here for the picnic

                  A          B       C             D

18. Could you telling me the way to the post office?

                   A       B           C                       D

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 14. My brother has always dreamed to be a famous film star.

                                                A                           B           C           D

Đáp án câu 14 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu này có nghĩa là Anh trai tôi luôn mơ ước trở thành một ngôi sao điện ảnh nổi tiếng.
  • Become (linking verb) được sử dụng với nghĩa bắt đầu trở thành một ai nào đó, một điều gì đó.
  • Hợp ngữ cảnh hơn so với “to be” (là ai/ điều gì)
  • Sửa lỗi: to be => to become

Question 15. The rain prevented us for climbing to the top of the mountain.

                          A                                 B         C                D

Đáp án câu 15 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc Prevent sb from sth: ngăn cản ai làm điều gì.
  • Sửa lỗi: for => from

Tham khảo thêm cách paraphrase từ prevent mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé.

Question 16. If you came to my party yesterday, you would have seen your former friend.

                      A            B                                                                      C              D

Đáp án câu 16 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu điều kiện loại 3 (điều kiện không có thật trong quá khứ)
  • Cấu trúc: If + S + had + Vp2, S + would/could + have +Vp2
  • Sửa lỗi: came => had come

Question 17.   Who suggested come here for the picnic

                                         A          B       C             D

Đáp án câu 17 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc Suggest doing sth: đề nghị/ gợi ý làm điều gì
  • Sửa lỗi: come => coming

Question 18. Could you telling me the way to the post office?

                                   A       B           C                       D

Đáp án câu 18 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Could là một động từ khuyết thiếu (Modal Verbs).
  • Cách dùng Could ở câu phủ định: Could + S + V(bare)…?
  • Sửa lỗi: telling => tell

IELTS TUTOR hướng dẫn từ A đến Z về động từ khuyết thiếu.

III / PHONETICS

1. Câu hỏi

A- Choose a word whose underlined part is pronounced differently from the others:

19. A. architect B. cheese C. church D. chat

20. A. change       B. mango        C. again        D. forget

21. A. house B. hot C. honest D. holiday

22. A. bank B. any        C. now        D. money

23.  A. probably B. population     C. gold      D. hospital

B -  Read the passage and do the following tasks.

Different regions have different rates of population growth, but in the 20th century, the world saw the biggest increase in its population in human history due to medical advances and massive increase in agricultural productivity made by the Green Revolution.

However, in some countries there is a negative population growth, especially in the Central and Eastern Europe, mainly due to low fertility rate, and Southern Africa due to the high number of HIV – related deaths .Within the next decades, Japan and some countries in Western Europe are also expected to encounter a negative population growth due to sub-replacement fertility rates.

Population growth which exceeds the carrying capacity of an area will result in overpopulation. On the contrary, such areas may be considered “under-populated” if the population is not large enough to maintain an economic system. 

Which sentence is true or false? 

1.  Most of the countries in the world are facing the problem of overpopulation      ……………….

2.  The Green Revolution caused the population explosion in the 20th century.     ………………….

3.  The 20th century had the highest population growth rate in the history.               ……………….

 Answer the following questions

4. When is an area considered “ under-populated ” ?

…………………………………………………………………………………………

5. What does “ fertility rate ” mean ?

…………………………………. ……………………………………………………..

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

A- Choose a word whose underlined part is pronounced differently from the others:

Để làm tốt dạng này, các em nắm vững cách làm bài ngữ âm mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé.

Question 19. A. architect B. cheese C. church D. chat

Đáp án câu 19 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

Question 20. A. change B. mango C. again D. forget

Đáp án câu 20 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Change có phát âm là /dʒ/.
  • Những từ còn lại có phát âm là /ɡ/.

Tìm hiểu thêm về các phụ âm trong tiếng Anh mà IELTS TUTOR đã cung cấp nhé.

Question 21. A. house B. hot C. honest D. holiday

Đáp án câu 21 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Honest có âm h câm.
  • Những từ còn lại có phát âm là /h/.

IELTS TUTOR hướng dẫn phân biệt âm vô thanh và âm hữu thanh trong tiếng Anh.

Question 22. A. bank B. any C. now D. money

Đáp án câu 22 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Bank có phát âm là /ŋ/.
  • Những từ còn lại có phát âm là /n/.

Question 23.  A. probably B. population     C. gold D. hospital

Đáp án câu 23 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Gold có phát âm là /əʊ/.
  • Những từ còn lại có phát âm là /ɒ/.

IELTS TUTOR hướng dẫn các nguyên âm trong tiếng Anh.

B -  Read the passage and do the following tasks.

Different regions have different rates of population growth, but in the 20th century, the world saw the biggest increase in its population in human history due to medical advances and massive increase in agricultural productivity made by the Green Revolution.

However, in some countries there is a negative population growth, especially in the Central and Eastern Europe, mainly due to low fertility rate, and Southern Africa due to the high number of HIV – related deaths .Within the next decades, Japan and some countries in Western Europe are also expected to encounter a negative population growth due to sub-replacement fertility rates.

Population growth which exceeds the carrying capacity of an area will result in overpopulation. On the contrary, such areas may be considered “under-populated” if the population is not large enough to maintain an economic system. 

IELTS TUTOR hướng dẫn cách tìm main idea trong bài Reading.

Which sentence is true or false? 

Question 1.  Most of the countries in the world are facing the problem of overpopulation      …………

Đáp án câu 1 là False.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dẫn chứng ở Dòng 1, đoạn 1 “Different regions have different rates of population growth”
  • Và Dòng 1, đoạn 2  “However, in some countries there is a negative population growth”.

Question 2.  The Green Revolution caused the population explosion in the 20th century.     ……………

Đáp án câu 2 là True.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dẫn chứng ở Đoạn 1 “but in the 20th century, the world saw the biggest increase in its population in human history due to medical advances and massive increase in agricultural productivity made by the Green Revolution.”

Question 3.  The 20th century had the highest population growth rate in the history.               …………

Đáp án câu 3 là True.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dẫn chứng ở Đoạn 1 “but in the 20th century, the world saw the biggest increase in its population in human history”

Answer the following questions

Question 4. When is an area considered “ under-populated ”?

…………………………………………………………………………………………

An area is considered “ under-populated” when its population is not big enough to maintain the economic system.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dẫn chứng ở dòng 2-3, đoạn 3 “such areas may be considered “under-populated” if the population is not large enough to maintain an economic system.”

Question 5. What does “ fertility rate ” mean ?

…………………………………. ……………………………………………………..

“Fertility rate” means birth rate.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dựa vào nghĩa của từ: Fertility rate (tỷ lệ sinh sản) = Birth rate (tỷ lệ sinh)

IV. WRITING: Rewrite the following sentences without changing the meaning.

1. Câu hỏi

1. They allowed him to use their car.

 They let _______________________________________________________________

2. Before he arrived at the station, the train had left.

 After __________________________________________________________________

3. “I will come to see you if I have time”, the man said to her.

The man

4. “Don’t play with the matches!” I said to Jack.

 I warned.......................................................................................................

5. “It was really kind of you to help me.” Mary said to you.

 Mary thanked ........................................................................................

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 1. They allowed him to use their car.

 They let _______________________________________________________________

 They let him use their car.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc: allow sb to do sth (cho phép ai đó làm gì)
  • Tương đương: let sb do sth (để ai đó làm gì).

Question 2. Before he arrived at the station, the train had left.

 After __________________________________________________________________

 After the train had left, he arrived at the station.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Diễn tả một hành động xảy ra xong rồi mới đến một hành động khác trong quá khứ.
  • Cấu trúc: Before + S + V (Quá khứ đơn), S + V (Quá khứ hoàn thành)  
  • Tương đương với: After +  S + V (Quá khứ hoàn thành), S + V (Quá khứ đơn)

IELTS TUTOR hướng dẫn cách dùng afterbefore như liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh.

Question 3. “I will come to see you if I have time”, the man said to her.

 The man__________________________________________________________________

 The man told her(that) he would come to see her if he had time.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Đây là câu tường thuật kết hợp câu điều kiện loại 1.
  • Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp phải thay đổi thì của động từ và chủ ngữ
  • I => he
  • Will come => would come
  • Have => had

IELTS TUTOR hướng dẫn từ A đến Z cách dùng câu trần thuật.

Question 4. “Don’t play with the matches!” I said to Jack.

 I warned__________________________________________________________________

 I warned Jack against playing with the matches.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc S + warn + O + against + Noun/ V-ing: Cảnh báo, dặn ai không nên làm gì/ đề phòng cái gì

Question 5. “It was really kind of you to help me.” Mary said to you.

 Mary thanked ______________________________________________________________

 Mary thanked me for helping her.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc S + thank + O + for + Noun/ V-ing: Cảm ơn ai vì điều gì

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK