Return to site

Hướng dẫn từ A đến Z về Động Từ Khuyết Thiếu - Modal Verbs

· Ngữ Pháp

Động từ khuyết thiếu là loại động từ được dùng rất phổ biến, chúng ta sẽ bắt gặp nhiều. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bạn chưa nắm được cấu trúc, cách phân biệt và cách vận dụng Model verbs. Bài viết hôm nay, IELTS Tutor sẽ giúp bạn hiểu rõ về loại động từ này.

Bên cạnh đó, những tài liệu bổ ích sau sẽ rất có ích cho các bạn:

1. Động từ khuyết thiếu là gì ?

Động từ khuyết thiếu là những động từ đặc biệt, đứng trước động từ chính và bổ sung nghĩa cho động từ chính.

Những động từ khuyết thiếu thường gặp:

  • Can
  • Could
  • May
  • Might
  • Shall
  • Should
  • Must
  • Have to
  • Will
  • Would
  • Need to
  • Ought to

2. Cấu trúc

Thể khẳng định :

S + Modal Verl + V_infinity

Ex :

  • I can help you
  • He should go home 

Thể phủ định:

S + Modal Verl + not + V_infinity

Ex :

  • I cannot  help you
  • He should not go home 

Thể nghi vấn

Modal Verl + S + V_infinity

Ex :

  • Can you help me ?
  • Should I go home ?

3. Những lưu ý khi sử dụng Modal Verbs

  • Động từ sau Modal verbs luôn nguyên mẫu ( không thêm -s, -es, -ed, -ing sau hay thêm "to" trước động từ)
  • Không cần trợ động từ trong câu nghi vấn, câu phủ định, câu hỏi đuôi…
  • Một  Modal verbs có thể có nhiều nghĩa, tùy vào từng ngữ cảnh.
  • Sau "ought" phải có "to" 
  • "Need" vừa là động từ thường, vừa là Modal verbs 

4. Cách sử dụng các Modal verbs thông dụng

1. Can

  • Thể hiện khả năng của người, vật ở thời điểm hiên tại

Ex: I can speak English very well.

  • Xin phép hoặc lời đề nghị, yêu cầu, gợi ý

Ex: Can I enjoy your team?

  • "Can't have+ PP" để diễn tả một sự việc gần như không thể xảy ra

Ex:Due to the power cut, the meeting can't have happened as usual.

2. Could

  • Thể hiện khả năng của người, vật trong quá khứ

Ex: I could speak English very well when I was ten

  • Xin phép hoặc yêu cầu cao hơn "Can"

Ex: Could you turn on the TV ?

  • Thể hiên điều gì có thể xãy ra ở hiện tại hoặc tương lai, nhưng không chắc chắn.

Ex: Someone is coming. It could be Tom.

  • Diễn tả sự việ c đủ khả năng làm nhưng đã không thực hiện trong quá khứ

Ex: They could have won the race, but they didn't try hard enough

3. Will

  • Dự đoán sự việc, tình huống có thể xãy ra trong tương lai

Ex: I will go to Ha Noi next weak.

  • Đưa ra quyết định ngay lúc nói 

Ex: I will go home right now.

  • Đưa ra lời mời, yêu cầu, đề nghị 

Ex: will you play game with us ?

  • Diễn tả một hành đọc xảy ra trước một hành động trong tương lai

Ex:You won’t get a promotion until you will have been working here as long as.

4. Would

  • Đưa ra giả định trong quá khứ

Ex: He would stay home yesterday

  • Đưa ra một dự đoán trong tương lai 

Ex: He would get up early tomorrow

  • Đưa ra lời mời, yêu cầu một cách lịch sự

Would you like to drink coffee ?

  • Diễn tả một hành động bạn mong muốn làm nhưng đã không thực hiện được

Ex:If I had studied hard, I would have passed the exam.

5. May

  • Xin phép làm việc gì

Ex: May I close the window

  • Khả năng cao sự việc sẽ xảy ra. 
I may go to Ha Noi next weak

6. Might

  • Xin phép làm việc gì lịch sự hơn

Ex: Might I have a little more food ?

  • Khả năng thấp sự việc có thể xảy ra

Ex: I might win this gam but I doubl it

7. Shall

  • Dùng trong tương lai với "I" và "we"

Ex: I shall complete capstone project next week

  • Diễn ra lời hứa, quả quyết hay mối đe dọa

Don't worry ! I shall go to hospital tomorrow

8. Should

  • Đưa ra lời khuyên

Ex: You should do your homework before go to sleep

  • Đưa ra suy luận logic

Ex: You have prepared carefully so you should be ready for the competition

  • "Should have+PP" diễn tả một sự hối tiếc một sự việc đã không làm

Ex: You should have finished this work by now

9. Must

  • Diễn tả sự cần thiết ở hiện tại hoặc tương lai

You must stay at home when it rains

  • Diễn tả sự bặt buộc

You must give up smoking

  • "Must not" diễn tả sự cấm đoán

You must not stay here

  • "Must have+PP" diễn tả một suy luận cho một sự việc trong quá khứ

You must have been tired after finishing the project

10. Need

  • Sử dụng như một động từ thường

1. Với chủ từ là các vật thể sống như người , động vật và thường là mang nghĩa chủ động

Cấu trúc được sử dụng: S+Need+to V+O(nếu cần thiết)

Ex: You need to hurry , unless you can catch the bus.

2. Với chủ từ là những danh từ chỉ vật và không có chức năng thực hiện hành động.\

Cấu trúc được sử dụng: S+Need+Ving

Ex: The car need repairing after a long journey.

* Lưu ý: Có thể thây thế cấu trúc need +Ving bằng cấu trúc Need+to be+PP.

Ex:The car need repairing after a long journey.

<=>The car need to be repaired after a long journey.

Ngoài ra có thể thay thế need bằng in the need of mà nghĩa trong câu vẫn không thay đổi.

Ex:He needs a assistant=He is in need of assistant.

  • Đóng vai trò như một modal verb hoặc làm trợ động từ :

Ex:

You need focus on your project (Vai trò modal verb)

You needn't pay money for your meal (Vai trò trợ động từ)

11. Used to/Get used to/Be used to

  • Cấu trúc với Used to

Used to+V: Diễn tả một hành động, một thói quen trong quá khứ và không còn thực hiện ở hiện tại.

EX:We used to swim once a week when we were young.

  • Cấu trúc Get used to

Get used to+Ving/Noun:Diễn tả sự thích nghi một sự việc tại thời điểm hiện tại.

EX :He move to New York and now he is getting used to adapting the industrial life.

  • Cấu trúc To be used to

To be used to +Ving/Noun: Diễn một hành động , một thói quen đang diễn ra trong hiện tại.

EX:They are used to playing football at weekend.

12. Ought to

  • Diễn tả một sự việc đáng lẽ nên làm mà đã không làm

EX:We ought to focus on the lecture.

  • Diễn tả một sự việc gần đúng hay rất có thể đúng

EX: If we left home at 10:00, we ought to be here any minute now.

  • Diễn tả một sự dự đoán một hành động trong tương lai

EX: Our team ought to win the match tomorrow

  • "Ought to +PP" diễn tả việc không đồng ý với hành động đã làm trong quá khứ

EX: She ought not to have spent all that money on such a thing

13. Dare

  • Diễn tả sự thách thức

EX:He didn't dare (to) say anything = He dared not say anything.

  • "I dare say/I daresay" diễn tả một sự khẳng định hay một sự thừa nhận.

EX:

I daresay there will be a restaurant at the end of the train.

I daresay you are right.

  • Diễn tả sự tức giận với cấu trúc"How dared/dared +S+V"

EX:How dared you steal my laptop!

5. ĐƯA RA LỜI ĐỀ NGHỊ, GỢI Ý BẰNG CÁCH SỬ DỤNG ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU MODAL VERB

  • Để đưa ra lời đề nghị với ý nghĩa lịch sự thì từ được dùng nhiều là"shall"

Ex:

Shall you come with me tomorrow?

  • Ngoài ra còn một số từ mang ý nghĩa đề nghị như

-Why don't we

-Let move

-How about/What about

Ex:

Why don't we have a picnic next Friday?

Let move to another country to land a new job

How about/What about eating fresh food instead of processed food.

6. ỨNG DỤNG ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU TRONG TÌNH HUỐNG HỎI XIN, ĐƯA RA HOẶC TỪ CHỐI MỘT LỜI CHO PHÉP

  • Khi đưa ra một lời xin phép hoặc nói về sự cho phép thì modal verb hay dùng là "Can"

Ex: You can borrow my camera.

  • Để từ chối một lời đề nghị mang tính lịch sự thì "can't" được sử dụng phổ biến.

Ex: I can't see my wallet.

7. ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU CHỈ SỰ BẮT BUỘC – MUST VÀ HAVE TO

  • Hai động từ này điều có ý nghĩa chỉ sự bắt buộc và một hành động nhất thiết phải thực hiện.

Ex:

You must work hard to finish the project.

You have to save money

  • Tuy nhiên must mang ý nghĩa cao hơn have to và nhấn mạnh điều quan trọng của hành động hơn.

Ex

You must read the letter carefully.(Mang ý nghĩa cần thiết)

You have to read the letter carefully.(Mang ý nghĩa ít cần thiết)

8. ĐƯA RA MỆNH LỆNH VÀ LỜI KHUYÊN VỚI ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU

  • Với ý nghĩa đưa ra mệnh lệnh

Những từ thường được sử dụng:mustn't và don't have to

Với mustn't :

Được dùng nhằm mô tả một việc nào đó không được phép làm (thường là trái quy định).

Còn để thay thế cho cấu trúc "It is not allowed".

Ex:

You mustn't use your laptop for personal purpose in working time.

We’re not allowed to use mobile phones in classroom.

Với cấu trúc don't have to:

Được dùng nhằm môt tả môt việc gì đó không cần thiết

Ex:

You don't have to carry more luggage for your holliday.

  • Với ý nghĩa đưa ra lời khuyên

Những từ thường được sử dụng :should và ought to,could

Cả should và ought to được sử dụng nhằm mục đích đưa ra những lời khuyên đúng đắn.

Ex:

You should study hard in university.

You ought to eat more vegetable instead of fast food.

Could thể hiện lời khuyên ở mức độ nhẹ (như một lời nhắn nhủ)

Ex

You could read some book before going to bed.

9. CÁCH SỬ DỤNG CAN – COULD – BE ABLE – ĐỂ CHỈ KHẢ NĂNG

Các động từ "Can,Could và be able to " có chung cấu trúc là đi kèm với nó là động từ nguyên mẫu(bare infinitive).Tuy nhiên ý nghĩa và các dùng chúng thì rất khác nhau.

  • Đối với Can và Be able to(mang ý nghĩa ở hiện tại)

Ý nghĩa:

a)Để chỉ một việc gì đó mà chủ từ đủ khả năng thực hiện:

Ex:

You can pass the exam , if you work hard.

He is able to calm down eventhought everybody loses their temper.

b)Có khả năng làm một việc gì đó:

Ex:

He can speak either English or Italian.

My mother is able to manage all housework.

Lưu ý:Trong một số trường hợp "be able to" có thể được thay thể bởi "can " tuy nhiên điều ngược lại là không thể.

"Can " chỉ có thể thay thế cho "be able to" ở hiện tại, các ý nghĩa ở quá khứ thì không thể sử dụng được

  • Đối với Could và Be able to (mang ý nghĩa ở quá khứ)

Ý nghĩa:

a)"Could "với ý nghĩa của "Can" trong quá khứ.

Ex:

He told me he could play piano.

b)"Could " được sử dụng như cấu trúc dự đoán với nghĩa"có lẽ"

Ex:

I hear something coming. It could be John.

c)"Could" được sử dụng đặc biệt với các từ như:see(nhìn),hear(nghe),smell(ngửi),taste(ngưởi), remember(nhớ), feel(cảm giác), understand(hiểu):

Ex:

When we went into the house, we could smell burning.

She spoke in a low voice but I could understand what she was saying .

d)"Could" dùng để diễn tả khả năng của một ai đó:

Ex:

When he was young, he could play football all day.

e)Tuy nhiên với ý nghĩa một công việc đặc biệt hoặc nguy cấp và việc đó có khả năng xảy ra cao thì "be able to" sẽ được ưu tiên sử dụng:

Ex:

The fire spread through the building very quickly everyone was able to escape .(không dùng could escape)

  • "Can" và "Could"

"Could " dùng thay "Can" trong các trường hợp sau:

a)Người nói diễn tả sự mềm mỏng, lễ độ hơn:

Ex:

Can you come with me to Paris next Friday?

<=>Could you come with me to Paris next Friday?

b)Diễn tả ai đó có khả năng nói chung:

Ex:

My brother could speak five different languages.

  • "Could", và "was/were able to"

a) Nếu hành động diễn tả một khả năng, một kiến thức,”Could” được dùng thường hơn”Was/Were able to”.

Ex:He hurt his foot, and he couldn’t play in the match.

The door was locked, and I couldn’t open it.

 

10. Should – ought to – had better: nên

  • Điểm giống nhau của cách dùng Should- Ought to-had better:

Đều mang nghĩa “nên” (làm gì) và theo sau là động từ nguyên thể (+Verb)

  • Điều khác nhau:

Đối với Ought to:Mang ý nghĩa đưa ra một điều gì mà điều đó có ý nghĩa quan trọng và là giải pháp duy nhất để giải quyết vấn đề.Nó còn diễn tả hành động được đề cập đến với một khả năng chắc sẽ xảy ra.

-Ex:

She ought not to go to holliday due to the storm.

Đối với Should:Mang ý nghĩa gợi ý ,và mang tính chất ý kiến cá nhân

-Ex:

I think you should study abroad in America.

-Đối với had better:Mang ý nghĩa đêu ra một lời khuyên về một điều gì đó trong hiện tại

Ex:

We’d better hurry or we’ll miss the train.

11. Will – Shall – Would: sẽ

  • Đối với will

Ý nghĩa:

Diễn tả một sự việc , hành động sẽ được dự đoán diễn ra trong tương lai:

Ex:Clare will go to university next month

Diễn tả một sự việc được quyết định một cách nhanh chóng hoặc dự báo một điều gì đó:

Ex:I think I wil take the bus instead of walking.

Đề cập đến nhân quả trong câu điều kiện loại 1:

Ex:If you study hard , you will pass the exam

Dễ tả một sự việc mà người nói quyết tâm làm hoặc nói người khác mong muốn của mình:

Ex:I will give you a special gift at next Chrismas.

Đề nghị ai đó làm một việc gì:

Ex:Will you give me her address?

  • Đối với Would

Ý nghĩa:

Diễn tả góc nhìn tương lai trong câu tường thuật:

Ex:He said He would take an exam the next Friday.

Diễn tả các hành động như:xin phép , lời mời, lời yêu cầu:

Ex:Would I be able to leave early today?

Diễn tả lời mời ai đó một cách lịch sự:

Ex: Would you like to dance with me?

Diễn tả vế thứ hai trong câu điều kiện giả định loại 2 và 3:

Ex:If I were you, I would focus on studying(Câu điều kiện loại 2)

If you had married me that time, you would have been happy.

Diễn tả sự giả định hoặc tưởng tượng của người nói:

Ex:I would hate to miss the train.

  • Đối với Shall.

Ý nghĩa :

Dùng thay thế cho will trong một số trường hợp trang trọng:

Ex:Mr President shall adress at the meeting.

Là phần sau của câu hỏi đuôi trong cấu trúc với Let's:

Ex:Let's party, shall we?

12. May – might: có lẽ

  • Đánh giá mức độ xảy ra của sự việc:

Đối với may khả năng xảy ra của sự việc đó sẽ lớn hơn 50% còn might thì nhỏ hơn 50%:

Ex:

He may go to New York to land a new job (Khả năng khá chắc chắn).

She very busy , I hope she might consider you invatation (Khả năng chăc chắn không cao).

Lưu ý:

Might cũng có thể thay thế cho cấu trúc "perhaps":

Ex:

-Don’t break bottle. Perhaps you would get hurt

<=>Don’t break bottle.You might get hurt.

Might có thể dùng để miêu tả một sự việc có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra trong quá khứ:

Ex:If the weather was good, I might have gone out yesterday.

  • Được sử dụng như một dạng câu xin phép

Cả may và might đều có thể dùng để xin phép, nhưng might thì nhún nhường và lịch sự hơn:

Ex:

May I open the door?

I wonder if I might have a little more wine .

Dùng may để … cấm, nhưng cấm lịch sự:

Students may not use mobile in classroom.

Dùng may và might trong cách nói báo cáo hay gián tiếp đã được cho phép sử dụng cái gì đó, nhưng chỉ dùng might như là thì quá khứ của may:

Ex:

The professor says that we may use this lab.

The professor told me that we might use his office for this seminar.

  • Sử dụng như một lời chúc tụng

May (chứ không phải might) có thể dùng để chúc tụng hay nói về hi vọng:

Ex:

May you both be very happy (chúc mừng đôi uyên ương hay gì đó)

May God be with you (cầu nguyện thánh thần gì đó!)

May she rest in peace (cầu nguyện cho người quá cố).

May cũng có thể dùng thay thế cho although, despite, even if:

Ex:

Even if he is clever, he hasn’t got much common sense

<=> He may be clever, but he hasn’t got much common sense .

13. Luyện tập

Bài tập modelverb page 1
Bài tập modal verb page 2
Bài tập modal verb page 3

Trên đây mình đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng Modal verbs, các bạn nên luyện tập thật nhiều và nắm rõ cách dùng của loại từ nhé. Nếu có gì thắc mắc hay góp ý, bạn hãy để lại comment phía bên dưới, mình sẽ trả lời nhanh nhất khi có thể. Chúc bạn thành công !

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK