GIẢI CHI TIẾT ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ 2 MÔN ANH VĂN LỚP 10 (PHẦN 1)

· Đề thi

Bên cạnh hướng dẫn em rất kỹ cách viết bài IELTS Writing không bị dư chữBài sửa đề thi IELTS WRITING TASK 2 ngày 22/8/2020 của HS đi thi đạt 7.0 writing, IELTS TUTOR cũng hướng dẫn thêm Giải đề cương ôn tập học kỳ 2 môn Anh văn lớp 10.

I. Choose the best option to complete each sentence.

1. Câu hỏi

1. The girl whose (A) he fell (B) in love with left (C) him after (D) 2 years.

2. He said (A) they had (B) a lift very often (C) but it doesn’t (D) work.

3. He is visiting (A) Hue city, where (B) is in the (C) centre of (D) Viet Nam.

4. He said me (A) that his (B) father had worked (C) for that company for 20 years (D).

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 1. The girl whose (A) he fell (B) in love with left (C) him after (D) 2 years.

Đáp án câu 1 là A. 

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Vị trí này cần một đại từ quan hệ chỉ người đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ, thay thế cho Danh từ “the girl”. 
  • Sửa lỗi: whose => whom/ who. 

Question 2. He said (A) they had (B) a lift very often (C) but it doesn’t (D) work.

Đáp án câu 2 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Động từ giới thiệu (said) ở thì quá khứ.
  • => Động từ trong lời nói gián tiếp phải lùi về một thì
  • Sửa lỗi: doesn’t => didn’t.

IELTS TUTOR hướng dẫn từ A đến Z cách dùng câu trần thuật.

Question 3. He is visiting (A) Hue city, where (B) is in the (C) centre of (D) Viet Nam.

Đáp án câu 3 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Không dùng giới từ “in” (where is in) trong mệnh đề quan hệ với trạng từ quan hệ “where”.
  • Sửa lỗi: where => which.

Question 4. He said me (A) that his (B) father had worked (C) for that company for 20 years (D).

Đáp án câu 4 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Không dùng tân ngữ trực tiếp ngay sau động từ “say”.
  • Sửa lỗi: said me => said to me/ said.

II. Choose the best answer

1. Câu hỏi

5. The doctor ………………. him to take more exercise.

A. have told B. tell C. are telling D. told

6. The editor asked Nam ………………… some practical advice on the preservation of the environment.

A. writing B. written C. to write D. write

7. We are talking about the writer ………………… latest book is one of the best-sellers this year.

A. who B. which C. whose D. whom

8. I enjoyed talking to the people with ……………………. I had dinner last night.

A. that B. when C. whom D. where

9. Water ………………. are things like detergents, pesticides, oils and other chemicals that make the water unclean and contaminated.

A. pollution B. pollutants C. deforestation D. Fossil fuels

10. Soil pollution is a result of dumping plastic or other inorganic waste in the ground and the overuse of chemical ………………………. in agriculture

A. fertility B. fertilize C. fertilizers D. detergent

11. ………….. is the removal or cutting down of all trees in an area for urban use and farm lands.

A. Deforest B. Forest C. Deforestation D. Foresting

12. The mother told her son ………………….. so impolitely.

A. not behave B. did not behave C. not behaving D. not to behave

13. The factory …………………… John works in is the biggest in the town.

A. where B. when C. that D. which

14. The ………………. of energy in this area has increased a lot since a new modern resort was built.

A. influence B. solution C. atmosphere D. consumption

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 5. The doctor ………………. him to take more exercise.

A. have told B. tell C. are telling D. told

Đáp án câu 5 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Chủ ngữ “the doctor” là danh từ số ít.
  • => Động từ theo sau phải chia ở dạng số ít => Loại đáp án A, B, C.
  • => Chọn đáp án D. Đây là cấu trúc câu tường thuật trong quá khứ.

IELTS TUTOR trình bày sự hòa hợp về chủ ngữ và động từ trong tiếng Anh.

Question 6. The editor asked Nam ………………… some practical advice on the preservation of the environment.

A. writing B. written C. to write D. write

Đáp án câu 6 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc câu tường thuật dạng yêu cầu.
  • S + asked/told + O + to-inf.

Question 7. We are talking about the writer ………………… latest book is one of the best-sellers this year.

A. who B. which C. whose D. whom

Đáp án câu 7 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • “Whose” là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu cho danh từ đứng trước (the writer).
  • Theo sau “whose” là một danh từ (latest book).
  • Các đại từ quan hệ còn lại (who, which, whom) không phù hợp.

Question 8. I enjoyed talking to the people with ……………………. I had dinner last night.

A. that B. when C. whom D. where

Đáp án câu 8 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Chỗ trống cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “the people”, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ => chọn “whom”.
  • Các đại từ quan hệ còn lại có cách dùng không phù hợp.
  • “That” không dùng sau giới từ (with).
  • “When” và “where” lần lượt là trạng từ quan hệ chỉ thời gian và nơi chốn.

IELTS TUTOR hướng dẫn cách paraphrase từ People.

Question 9. Water ………………. are things like detergents, pesticides, oils and other chemicals that make the water unclean and contaminated.

A. pollution B. pollutants C. deforestation D. Fossil fuels

Đáp án câu 9 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Pollutants (n): các chất gây ô nhiễm.
  • Câu này có nghĩa là Các chất gây ô nhiễm nước là những thứ như chất tẩy rửa, thuốc trừ sâu, dầu và các hóa chất khác làm cho nước không sạch và bị nhiễm bẩn.
  • Các từ còn lại pollution (sự ô nhiễm), deforestation (nạn phá rừng), fossil fuels (nhiên liệu hóa thạch) mang nghĩa không phù hợp.

Xem thêm từ vựng topic Pollution mà IELTS TUTOR đã tổng hợp.

Question 10. Soil pollution is a result of dumping plastic or other inorganic waste in the ground and the overuse of chemical ………………………. in agriculture

A. fertility B. fertilize C. fertilizers D. detergent

Đáp án câu 10 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Fertilizer (n): phân bón.
  • Cấu trúc: The + Noun + of + Adj + Noun => Chỗ trống cần một Danh từ.
  • Câu này có nghĩa là Ô nhiễm đất là kết quả của việc thải nhựa hoặc chất thải vô cơ khác vào đất và việc sử dụng quá nhiều phân bón hóa học trong nông nghiệp.
  • Các từ còn lại fertility (khả năng sinh sản), fertilize (v - bón phân), detergent (chất tẩy rửa) mang nghĩa không phù hợp.

Question 11. ………….. is the removal or cutting down of all trees in an area for urban use and farm lands.

A. Deforest B. Forest C. Deforestation D. Foresting

Đáp án câu 11 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Chỗ trống cần một Noun, V-ing hoặc To V-inf để đóng vai trò chủ ngữ của câu.
  • Xét về nghĩa thì Deforestation (n): nạn phá rừng, là phù hợp.
  • Câu này có nghĩa là Nạn phá rừng là việc loại bỏ hoặc chặt hạ tất cả các cây trong một khu vực để sử dụng cho đô thị và đất nông nghiệp.
  • Các từ còn lại không phù hợp. 
  • Deforest (v): phá rừng. 
  • Forest (n): rừng/ (v): trồng rừng.
  • Foresting (V-ing): trồng rừng.

Question 12. The mother told her son ………………….. so impolitely.

A. not behave B. did not behave C. not behaving D. not to behave

Đáp án câu 12 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc câu tường thuật dạng yêu cầu.
  • S + asked/told + O + (not) + to-inf.

Xem thêm từ vựng topic Family mà IELTS TUTOR đã tổng hợp.

Question 13. The factory …………………… John works in is the biggest in the town.

A. where B. when C. that D. which

Đáp án câu 13 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • “The factory” là danh từ chỉ vật và dùng để chỉ nơi chốn.
  • => Dùng đại từ quan hệ “which” hoặc trạng từ quan hệ “where”.
  • Vì trong mệnh đề quan hệ đã có giới từ “in” (John works in). 
  • => Chọn “which”; vì nếu chọn “where” thì phải bỏ giới từ “in” trong mệnh đề quan hệ.

Question 14. The ………………. of energy in this area has increased a lot since a new modern resort was built.

A. influence B. solution C. atmosphere D. consumption

Đáp án câu 14 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Consumption (n): sự tiêu thụ.
  • Câu này có nghĩa là Việc tiêu thụ năng lượng ở khu vực này đã tăng lên rất nhiều kể từ khi một khu nghỉ dưỡng hiện đại mới được xây dựng.
  • Các từ còn lại influence (sự ảnh hưởng), solution (giải pháp), atmosphere (bầu không khí) mang nghĩa không phù hợp.

IELTS TUTOR hướng dẫn cách dùng từ Consumption. 

III. Choose the word has underline part pronounced differently from the others.

1. Câu hỏi

15. A. bear B. year C. ear D. dear

16. A. environment B. wildlife C. circulation D. hydroelectric

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 15. A. bear B. year C. ear D. dear

Đáp án câu 15 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

IELTS TUTOR hướng dẫn thêm về nguyên âm trong tiếng Anh.

Question 16. A. environment B. wildlife C. circulation D. hydroelectric

Đáp án câu 16 là C.

IELTS TUTOR lưu ý: 

IV. Choose the word whose main street is placed differently from the others.

1. Câu hỏi

17. A. famous B. remove C. modernize D. lovely

18. A. article B. editor C. confusion D. father

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 17. A. famous B. remove C. modernize D. lovely

Đáp án câu 17 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Remove nhấn ở âm thứ hai.
  • Những từ còn lại nhấn ở âm thứ nhất.

Question 18. A. article B. editor C. confusion D. father

Đáp án câu 18 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Confusion nhấn ở âm thứ hai.
  • Những từ còn lại nhấn ở âm thứ nhất.

V. Read the text below and then choose the word or phrase which best fits each gap of the passage

1. Câu hỏi

Tropical forests have (19) ……………. us with very many sorts of plants for food, medicine and industry. They could probably supply man more. They also reduce (20) ……………. and droughts, keep water clean, and slow down the Greenhouse Effect, but the tropical forests are (21) ……………. destroyed to make room for things like farms, ranches, mines and hydroelectric (22) …………….. About 20 million hectares are lost each year – an area more than twice the size of Australia. The World Wildlife Fund is working to protect and save the forests that are (23) ……………. danger

19. A. given B. supplied C. brought D. donated

20. A. deserts B. soil C. heat D. floods

21. A. being B. been C. have D. be

22. A. sources B. energy C. dams D. cables

23. A. at B. in C. on D. within

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Chú ý đọc kỹ hướng dẫn làm dạng bài điền từ vào đoạn văn mà IELTS TUTOR đã chia sẻ. Sau khi đã tìm ra đáp án cần có thêm bước ráp đáp án vào câu để xem có đúng ngữ pháp & ngữ nghĩa không nhé

Question 19. A. given B. supplied C. brought D. donated

Đáp án câu 19 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • To supply sb with sth: cung cấp cho ai cái gì.
  • Các từ còn lại give (đưa cho), bring (mang lại), donate (quyên tặng) không phù hợp.

Question 20. A. deserts B. soil C. heat D. floods

Đáp án câu 20 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Flood (n): lũ lụt.
  • Câu này có nghĩa là Rừng cũng làm giảm lũ lụt và hạn hán, giữ nước sạch và làm chậm hiệu ứng nhà kính,…
  • Các từ còn lại desert (sa mạc), soil (đất), heat (nhiệt) mang nghĩa không phù hợp.

Tham khảo thêm từ vựng về thảm họa thiên nhiên mà IELTS TUTOR đã tổng hợp.

Question 21. A. being B. been C. have D. be

Đáp án câu 21 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Câu bị động ở thì hiện tại tiếp diễn.
  • S + am/is/are + being + Vp2.

IELTS TUTOR hướng dẫn cách dùng câu bị động trong tiếng Anh.

Question 22. A. sources B. energy C. dams D. cables

Đáp án câu 22 là C. 

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Hydroelectric dam: đập thủy điện.
  • Các từ còn lại source (nguồn), energy (năng lượng), cable (dây cáp) có nghĩa không phù hợp.

Question 23. A. at B. in C. on D. within

Đáp án câu 23 là B.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Be in danger: gặp nguy hiểm.
  • Các giới từ còn lại (at, on, within) không phù hợp.

VI. Read the passage and choose the best answer

1. Câu hỏi

We are all slowly destroying the earth. The seas and rivers are too dirty to swim in. There is so much smoke in the air that it is unhealthy to live in many of the world's cities. In one well-known city, for example, poisonous gases from cars pollute the air so much that traffic policemen have to wear oxygen masks.

We have cut down so many trees that there are now vast areas of wasteland all over the world. As a result, farmers in parts of Africa cannot grow enough to eat. In certain countries in Asia there is too little rice. Moreover, we do not take enough care of the countryside. Wild animals are quickly disappearing. For instant, tigers are rare in India now because we have killed too many for them to survive. However, it isn't enough simply to talk about the problem. We must act now before it is too late to do anything about it. Join us now. Save the Earth. This is too important to ignore.

24. What's the best title for the passage?

A. The Environment. B. Conservation.

C. Save the Earth. D. Protect the nature.

25. What do traffic policemen have to do, in one well known city?

A. They have to cut down many trees.

B. They don’t take enough care of the countryside

C. They have to pollute the air 

D. They have to wear oxygen masks

26. Why do farmers in parts of Africa and Asia not grow enough to eat?

A. Because people cut down many trees B. Because many trees have been polluted

B. Because there are large areas of land that can't be used D. Because there is too little rice

27. How are the seas and rivers nowadays?

A. are contaminated B. cannot be swim in

C. are dirty enough to swim in D. are less dirty than they used to be

28. Wild animals are …………………………….

A. being protected from natural environment. 

B. So rare that they can't survive.

B. killed so many that they can't live in the forests 

D. in danger from extinction.

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Để làm tốt phần này, các em nên đọc kỹ cách làm bài đọc hiểu trong kỳ thi tiếng Anh THPT quốc gia mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn nhé.

Question 24. What's the best title for the passage?

A. The Environment. B. Conservation.

C. Save the Earth. D. Protect the nature.

Đáp án câu 24 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Đoạn văn nói về việc trái đất đang bị hủy diệt như thế nào và kêu gọi bảo vệ trái đất.

IELTS TUTOR hướng dẫn kĩ năng CÁCH TÌM "MAIN IDEA" IELTS READING quan trọng để làm đúng bài này.

Question 25. What do traffic policemen have to do, in one well known city?

A. They have to cut down many trees.

B. They don’t take enough care of the countryside

C. They have to pollute the air 

D. They have to wear oxygen masks

Đáp án câu 25 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dẫn chứng ở Dòng 3 - 4, Đoạn 1 “In one well-known city, for example, poisonous gases from cars pollute the air so much that traffic policemen have to wear oxygen masks.”

Question 26. Why do farmers in parts of Africa and Asia not grow enough to eat?

A. Because people cut down many trees

B. Because many trees have been polluted

C. Because there are large areas of land that can't be used 

D. Because there is too little rice

Đáp án câu 26 là C.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dẫn chứng ở Dòng 1 - 2, Đoạn 2 “We have cut down so many trees that there are now vast areas of wasteland all over the world. As a result, farmers in parts of Africa cannot grow enough to eat.”

Question 27. How are the seas and rivers nowadays?

A. are contaminated B. cannot be swim in

C. are dirty enough to swim in D. are less dirty than they used to be

Đáp án câu 27 là A.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Contaminated (adj): bị nhiễm bẩn.
  • Dẫn chứng ở Dòng 1, Đoạn 1 “The seas and rivers are too dirty to swim in.”

Question 28. Wild animals are …………………………….

A. being protected from natural environment. 

B. So rare that they can't survive.

B. killed so many that they can't live in the forests 

D. in danger from extinction.

Đáp án câu 28 là D.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Dẫn chứng ở Dòng 4, Đoạn 2 “Wild animals are quickly disappearing.”

Xem thêm từ vựng topic Wild Animal mà IELTS TUTOR đã tổng hợp.

VII. Give the correct form of the word in brackets

1. Câu hỏi

29. I’m looking for some new …………………….. to put on my smartphone to improve my English pronunciation. (apply)

30. Scientists are able to explain the consequences of the habitat …………….. now. (destruct)

31. The consumption of fossil fuels has ………………. increased in many countries which is concern for many environmentalists. (gradual)

32. Much of the river has been ……………….. by the waste from the factories. (pollute)

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Nắm vững cách làm bài Word Form mà IELTS TUTOR đã hướng dẫn rất kỹ.

Question 29. I’m looking for some new …………………….. to put on my smartphone to improve my English pronunciation. (apply)

Đáp án câu 29 là applications.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Application (n): ứng dụng.
  • Theo sau từ hạn định “some” là một Danh từ hoặc Cụm danh từ ở số nhiều.
  • => Chỗ trống cần một Danh từ số nhiều. 

Question 30. Scientists are able to explain the consequences of the habitat …………….. now. (destruct)

Đáp án câu 30 là destruction.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Destruction (n): sự phá hủy.
  • Câu này có nghĩa là Các nhà khoa học có thể giải thích hậu quả của việc phá hủy môi trường sống hiện nay.

Question 31. The consumption of fossil fuels has ………………. increased in many countries which is concern for many environmentalists. (gradual)

Đáp án câu 31 là gradually.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Gradually (adv): dần dần.
  • Chỗ trống cần một Trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “increase”.

IELTS TUTOR giải thích về vị trí và chức năng của trạng từ trong tiếng Anh.

Question 32. Much of the river has been ……………….. by the waste from the factories. (pollute)

Đáp án câu 32 là polluted.

Pollute – polluted – polluted (v): ô nhiễm.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc câu bị động với thì Hiện tại hoàn thành.
  • S + have/has + been + Vp2 + by O.

VIII. Fill in the gap with: WHO, WHOM, WHICH, or WHOSE

1. Câu hỏi

33. We talk about the party ………………… Sarah wants to organize for my birthday.

34. Don is a friend with ………………… I stayed in Australia.

35. The girl ……………… showed me the way to your house has a beautiful oval face.

36. We cannot find the person ………………… car is blocking our driveway.

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 33. We talk about the party ………………… Sarah wants to organize for my birthday.

Đáp án câu 33 là which.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • “The party” là danh từ chỉ vật, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
  • => Dùng đại từ quan hệ WHICH.

Question 34. Don is a friend with ………………… I stayed in Australia.

Đáp án câu 34 là whom.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • “A friend” là danh từ chỉ người, đóng vai trò tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
  • => Dùng đại từ quan hệ WHOM.

Question 35. The girl ……………… showed me the way to your house has a beautiful oval face.

Đáp án câu 35 là who.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • “The girl” là danh từ chỉ người, đóng vai trò chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ.
  • => Dùng đại từ quan hệ WHO.

Question 36. We cannot find the person ………………… car is blocking our driveway.

Đáp án câu 36 là whose.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • WHOSE là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu cho danh từ đứng trước (the person).  
  • WHOSE luôn được theo sau bởi một danh từ (car).

Xem thêm từ vựng topic Car mà IELTS TUTOR đã tổng hợp.

IX. Rewrite the following sentences, using the relative pronouns

1. Câu hỏi

37. I talked to a woman. Her car had broken on the way to the party.

……………………………………………………………………………….…………

38. The street is bad and narrow. It leads to my school.

……………………………………………………………………………….…………

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 37. I talked to a woman. Her car had broken on the way to the party.

……………………………………………………………………………….…………

I talked to a woman whose car had broken on the way to the party.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • WHOSE là đại từ quan hệ chỉ sự sở hữu.
  • WHOSE đứng sau danh từ chỉ sở hữu (a woman) và thay thế cho tính từ sở hữu (her).  

Question 38. The street is bad and narrow. It leads to my school.

……………………………………………………………………………….…………

The street which leads to my school is bad and narrow.

IELTS TUTOR lưu ý:

  •  “The street” là danh từ chỉ vật và đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu 
  • => Dùng đại từ quan hệ WHICH.
  • WHICH đứng sau danh từ mà nó thay thế và trước động từ nó làm chủ ngữ.

X. Change these sentences into Reported Speech

1. Câu hỏi

39. “I will phone you when I arrive at the airport tomorrow”, he said to me

He ……………………………………………………………………………….…………

40. "I saw Linda in the supermarket three days ago," said Carlos.

Carlos ………………………………………………………………………….…………

2. IELTS TUTOR hướng dẫn

Question 39. “I will phone you when I arrive at the airport tomorrow”, he said to me

He ……………………………………………………………………………….…………

He told me that he would phone me when he arrived at the airport the following day.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc câu tường thuật dạng câu kể.
  • Động từ giới thiệu (said, told) ở thì quá khứ.
  • Khi chuyển sang câu tường thuật cần lùi thì.
  • Will phone => would phone, Arrive => arrived.
  • Chuyển đổi chủ ngữ: I => he.
  • Chuyển trạng từ chỉ thời gian: tomorrow => the following day.

Question 40. "I saw Linda in the supermarket three days ago," said Carlos.

Carlos ………………………………………………………………………….…………

Carlos said that she had seen Linda in the supermarket three days before.

IELTS TUTOR lưu ý:

  • Cấu trúc câu tường thuật dạng câu kể.
  • Động từ giới thiệu (said) ở thì quá khứ, nên khi chuyển sang câu tường thuật cần lùi thì.
  • Saw => had seen.
  • Chuyển đổi chủ ngữ: I => she.
  • Chuyển trạng từ chỉ thời gian: ago => before.

Các khóa học IELTS online 1 kèm 1 - 100% cam kết đạt target 6.0 - 7.0 - 8.0 - Đảm bảo đầu ra - Thi không đạt, học lại FREE

All Posts
×

Almost done…

We just sent you an email. Please click the link in the email to confirm your subscription!

OK